Bài 4 – 科学の限界➀ Giới hạn của khoa học ➀

Mã quảng cáo 1

Từ Vựng

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
一変いっぺん(する)hoàn toàn thay đổi
ありようtình trạng, trạng thái, tình hình
いとなlàm việc, sinh hoạt
冷徹れいてつ(な)nhanh trí, sáng suốt
真理しんりchân lý,
エピソードphần, đoạn
つむkéo tơ
つらぬthông suốt
見返みかえđền đáp, lại quả
まんひとkhông thể, không có khả năng
倫理りんりluân lí
えるđặt, để (một cách cẩn thận)
善用ぜんよう(する)sử dụng hiệu quả, sử dụng hợp lý
民生みんせいsinh kế của người dân
内包ないほう(する)bao hàm, nội hàm

Ngữ Pháp

Ngữ Pháp


~のではないか

Phải chăng là~

▶ Cách nói phỏng đoán về một sự việc.

1. 将来しょうらい、ロボットが介護かいごをする時代じだいになるのではないかとおもう。
     Tôi nghĩ phải chăng tương lai sẽ là thời kì robot làm công việc chăm sóc người già.

2. 留学りゅうがくすることについて、彼女かのじょはまだまよっているんじゃないかなあ。
     Phải chăng cô ấy vãn đang phân vân về việc đi du học.


きで/~をきに

Không tính tới, không có ~

▶ Diễn tả ý "không cân nhắc tới ~"

1. むずかしいはなしきで、今日きょうたのしみましょう。
     Hôm nay hãy chơi vui vẻ mà không cần nghĩ tới mấy chuyện khó nhằn.

2. お世辞抜せじぬきで、かれあたまがいい。
     Không phải nịnh chứ anh ấy thông minh thật.

3. 彼女かのじょきに、このチームはたない。
     Thiếu cô ấy thì không tồn tại đội bóng này.


ない

Không thể~

▶ Diễn đạt ý "không có khả năng đó, không thể làm được điều đó".

1. あの二人ふたり結婚けっこんするなんて、ありない。
     Hai người đó lấy nhau thật vô lí.

2. むずかしすぎて、わたしのような凡人ぼんじんには理解りかいない。
     Khó quá nên người thường như tôi không thể hiểu được.


~てこそ

Chính vì ~

▶ Cách nói nhấn mạnh tầm quan trọng của sự việc chính "chính vì A nên B", nhờ có A mà mới có kết quả B(tốt).

1. 健康けんこうであってこそ、毎日楽まいにちたのしく生活せいかつすることができる。
     Chính vì có sức khỏe mới sống vui vẻ hằng này.

2. 技術ぎじゅつ使つかってこそ価値かちがある。
     Có giá chính vì sử dụng kỹ thuật.


相違そういない

Không sai, hoàn toàn đúng

▶ Giống nghĩa với cách nói 「~に違いない」 , hơi cứng và sang trọng hơn.

1. 犯人はんにんはあのおんな相違そういない。
     Thủ phạm chính là cô ta.

2. 〈種類しゅるい上記じょうき内容ないよう相違そういありません。
     (Giấy tờ) Nội dung trên không có gì sai.

Đọc Hiểu

   たしかに科学かがくにはかねがかかり、それには社会しゃかい支持しじかせない。「無用むようよう」にすらならないムダもおおいだろう。しかし、ときに科学かがく世界せかい見方みかたえるおおきなちからめている。★事実じじつ科学かがくはそのちからによって自然しぜんかん世界観せかいかん一変いっぺんさせ、社会しゃかいのありようにおおきな変化へんかをもたらしてきた。社会しゃかいへの見返みかえりとは、そのような概念がいねん思想しそう提供ていきょうする役目やくめにあるのではないか。それはまんひとつくらいの確率かくりつであるかもしれないが、科学かがくいとなきにしてはこりない貢献こうけんである。むろん、天才てんさい登場とうじょう必要ひつようとする場合ばあいおおいが、そのかげには無数むすう無名むめい科学者かがくしゃがいたことをわすれてはならない。それらのげがあってこそ天才てんさい活躍かつやくできるのである。
   科学かがく冷徹れいてつ真理しんりもとめているのには相違そういないが、その道筋みちすじは「物語ものがたり」にちている。科学かがく行為こうい科学者かがくしゃという人間にんげんいとなみだから、そこには数多かずおおくのエピソードがあり、成功せいこう失敗しっぱいもある。それらも一緒いっしょつむわせることによって「文化ぶんかとしての科学かがく」がゆたかになっていくのではないだろうか。それが結果けっかてき市民しみん勇気ゆうきよろこびをあたえるとしんじている。
   その「物語ものがたり」をつらぬひとつのしんとして、科学かがく(および科学者かがくしゃ)の倫理りんりえなければならないとおもう。科学かがくには二面性にめんせいがあり、善用ぜんよう悪用あくよう可能かのうなのである。
   生活せいかつ役立やくだ民生用みんせいようにも、ひところ軍事用ぐんじようにも転用てんようできる。ひとびとにおおきな利益りえきをもたらす一方いっぽう最初さいしょから反倫理はんりんりせい内包ないほうしている科学かがくもある。科学かがくは、それらをどうかんがえ、社会しゃかいはどう選択せんたくしていくべきかをかたる「物語ものがたり」でもなければならない。

CHECK
Q1 そのようなとは、どのようなことですか。
Q2 科学かがく科学者かがくしゃ倫理りんりたなければならないのはどうしてですか。

☞ Dịch
   
たしかに科学かがくにはかねがかかり、それには社会しゃかい支持しじかせない。
Một điều chắc chắn rằng khoa học rất tốn kém tiền của, và hỗ trợ của xã hội là điều không thể thiếu.
無用むようよう」にすらならないムダもおおいだろう。
Thực sự chẳng phải vẫn tồn tại có nhiều phí phạm không có một chút lợi ích nào cả.
しかし、ときに科学かがく世界せかい見方みかたえるおおきなちからめている。
Tuy vậy, đôi lúc khoa học che giấu một sức mạnh to lớn có thể thay đổi cách nhìn của thế giới.
事実じじつ科学かがくはそのちからによって自然しぜんかん世界観せかいかん一変いっぺんさせ、社会しゃかいのありようにおおきな変化へんかをもたらしてきた。
Trên thực tế, khoa học đã thay đổi hoàn toàn quan điểm về môi trường cũng như thế giới quan, mang lại sự biến đổi to lớn trong dạng thức của xã hội với sức mạnh đó.
社会しゃかいへの見返みかえりとは、そのような概念がいねん思想しそう提供ていきょうする役目やくめにあるのではないか。
Việc đền đáp cho xã hội chẳng phải nằm ở vai trò cung cấp những tư tưởng cũng như khái niệm như thế sao.
それはまんひとつくらいの確率かくりつであるかもしれないが、科学かがくいとなきにしてはこりない貢献こうけんである。
Có thể xác xuất là 1 trên 1 vạn nhưng đó là một đóng góp không thể xảy ra nếu hiếu đi những việc làm của khoa học.
むろん、天才てんさい登場とうじょう必要ひつようとする場合ばあいおおいが、そのかげには無数むすう無名むめい科学者かがくしゃがいたことをわすれてはならない。
Tất nhiên rằng, có nhiều trường hợp cần đến sự xuất hiện của thiên tài, nhưng trong cái bóng đó cũng không thể bỏ quên vô số các nhà khoa học vô danh đã tồn tại.
それらのげがあってこそ天才てんさい活躍かつやくできるのである。
Chính vì nhờ họ vun đắp nên những thiên tài mới có thể phát huy hết khả năng của mình.

   
科学かがく冷徹れいてつ真理しんりもとめているのには相違そういないが、その道筋みちすじは「物語ものがたり」にちている。
Việc khoa học luôn theo đuổi những chân lý lạnh lùng là không thể chối cãi, nhưng con đường đó được lấp đầy bởi những "câu chuyện".
科学かがく行為こうい科学者かがくしゃという人間にんげんいとなみだから、そこには数多かずおおくのエピソードがあり、成功せいこう失敗しっぱいもある。
Những việc làm của khoa học là hành động của một con người gọi là nhà khoa học, vì thế có nhiều câu chuyện trong đó, cả thất bại lẫn thành công.
それらも一緒いっしょつむわせることによって「文化ぶんかとしての科学かがく」がゆたかになっていくのではないだろうか。
Chẳng phải với việc trộn lẫn cả những điều đó, "khoa học như một nét văn hóa" đã trở nên ngày càng phong phú hơn sao.
それが結果けっかてき市民しみん勇気ゆうきよろこびをあたえるとしんじている。
Tôi tin rằng kết quả của điều đó sẽ mang lại dũng khí và niềm vui cho người dân thành phố.

   
その「物語ものがたり」をつらぬひとつのしんとして、科学かがく(および科学者かがくしゃ)の倫理りんりえなければならないとおもう。
Với tư cách một điểm cốt lõi xuyên qua những "câu chuyện" đó, tôi cho rằng phải đặt ra đạo đức của khoa học (cũng như nhà khoa học).
科学かがくには二面性にめんせいがあり、善用ぜんよう悪用あくよう可能かのうなのである。
Tồn tại 2 mặt trong khoa học, cả mặt thiện lẫn mặt ác đều có khả năng xảy ra.

   
生活せいかつ役立やくだ民生用みんせいようにも、ひところ軍事用ぐんじようにも転用てんようできる。
Để sử dụng trong cuộc sống lẫn trong vấn đề quân sự tước đoạt mạng người đều có thể ứng dụng điều này.
ひとびとにおおきな利益りえきをもたらす一方いっぽう最初さいしょから反倫理はんりんりせい内包ないほうしている科学かがくもある。
Bên cạnh việc đưa đến cho con người những lợi ích lớn lao, mặt khác cũng có những thứ khoa học từ đầu đã bao gồm những thứ phản đạo lý.
科学かがくは、それらをどうかんがえ、社会しゃかいはどう選択せんたくしていくべきかをかたる「物語ものがたり」でもなければならない。
Khoa học suy nghĩ như thế nào về những việc đó, và những "câu chuyện" nói lên việc xã hội phải đưa ra lựa chọn như thế nào cũng là điều phải có trong khoa học.


CHECK
Q1 そのようなとは、どのようなことですか。
      Việc như thế là việc gì?
An 自然しぜんかん世界観せかいかん一変いっぺんさせ、社会しゃかいのありかたおおきな変化へんかをもたらすこと。
      Thay đổi hoàn toàn quan điểm về môi trường cũng như thế giới quan, và mang lại một sự thay đổi to lớn trong dạng thức của xã hội.

Q2 科学かがく科学者かがくしゃ倫理りんりたなければならないのはどうしてですか。
      Tại sao khoa học, những nhà khoa học phải có đạo đức?
An  科学かがくには二面性にめんせいがあり、善用ぜんよう悪用あくよう可能かのうだから。
      Tại vì khoa học có 2 mặt tốt và xấu đều có khả năng xảy ra.
Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict