Bài 1 – 旅行先からの絵はがき Bưu thiếp từ nơi đi du lịch

Từ Vựng

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
温泉(おんせん)suối nước nóng
流(なが)れるchảy
とる 「魚(さかな)を」bắt (cá)
とる 「キノコを」hái (nấm)
てんぷらTempura
紅葉(こうよう)lá mùa thu
全体(ぜんたい)toàn bộ
真(ま)っ赤(か)đỏ thẫm
年寄(としよ)りngười già

Ngữ Pháp

Ngữ Pháp


~ほど

Đến mức

▶ Tôi thể hiện nó bằng một ví dụ cực đoan rằng mức độ cao.

1. この論文(ろんぶん)は難(むずか)しくて、途中(とちゅう)で読む(よ)のをやめたくなるほどです。
     Luật văn này khó đến mức tôi phải dừng đọc giữa chừng.

2. 一日中(いちにちじゅう)働(はたら)いたので、疲(つか)れて、もう歩(ある)けないほどです。
     Vì tôi đã làm việc cả ngày nên tôi mệt đến mức không thể đi bộ được.


~の話(はなし)では

Theo như ~ thì

▶ Cho biết nguồn thông tin. 「~の話によると」là một biểu hiện tương tự.

1. 友達(ともだち)の話で(はなし)は、チケットはまだ残っ(のこ)ているようです。
     Theo như lời của bạn thì tôi vẫn còn vé.


~ということ/話(はなし)だ

Theo như ~ thì

▶ Tôi sẽ cho bạn biết những gì tôi nhận được từ thông tin như những câu chuyện của người dân và những gì tôi đọc.

1. 旅館(りょかん)の人(ひと)の話(はなし)では、ここは夏(なつ)でも寒(さむ)い日(ひ)があるということです。
     "Theo như lời của người ở khách sạn kiểu Nhật thì ở đây vào mùa hè cũng có ngày lạnh."

2. けさのニュースでは、きのう有名(ゆうめい)な作家(さっか)が亡(な)くなったということです。
     "Theo như tin tức buổi sáng thì hôm qua nhà văn nổi tiếng đã qua đời."

Đọc Hiểu

   いま、山(やま)の中(なか)の温泉(おんせん)に来(き)ています。旅館(りょかん)のそばを流(なが)れる川(かわ)の音(おと)が聞(き)こえるだけで、とても静(しず)かで、ついねむくなるほどです。晩(ばん)ごはんには、その川(かわ)でとれた魚(さかな)のてんぷらや、山(やま)でとれたキノコのみそ汁(しる)など、いろいろな料理(りょうり)が出(で)ました。どれもおいしかったです。紅葉(こうよう)の季節(きせつ)には、山全体(やまぜんたい)が真(ま)っ赤(か)になるそうです。旅館(りょかん)の人(ひと)の話(はなし)では、前(まえ)はお年寄(としよ)りの客(きゃく)が多(おお)かったけれど、このごろは若(わか)い人(ひと)が増(ふ)えて、時(とき)には、若(わか)い人(ひと)の方(ほう)が多(おお)いくらいだということです。

CHECK
Q1 「その」は何(なに)を指(さ)していますか。
Q2 筆者(ひっしゃ)が一番(いちばん)伝(つた)えたいことは何(なん)ですか。
      ① a. いい旅館(りょかん)であること
      ② b. 若(わか)い人(ひと)でも温泉(おんせん)を楽(たの)しめること

☞ Dịch
   
いま、山(やま)の中(なか)の温泉(おんせん)に来(き)ています。
Hiện tại tôi đang đến suối nước nóng nằm trong núi.
旅館(りょかん)のそばを流(なが)れる川(かわ)の音(おと)が聞(き)こえるだけで、とても静(しず)かで、ついねむくなるほどです。
Chỉ cần nghe tiếng nước sông chảy bên cạnh nhà nghỉ thôi cũng thấy rất yên tĩnh và buồn ngủ.
晩(ばん)ごはんには、その川(かわ)でとれた魚(さかな)のてんぷらや、山(やま)でとれたキノコのみそ汁(しる)など、いろいろな料理(りょうり)が出(で)ました。
Bữa tối có rất nhiều món ăn như tempura cá bắt ở sông hay canh tương nấm hái trong rừng.
どれもおいしかったです。
Món nào cũng ngon.
紅葉(こうよう)の季節(きせつ)には、山全体(やまぜんたい)が真(ま)っ赤(か)になるそうです。
Vào mùa lá đỏ nghe nói núi sẽ chuyển sang màu đỏ ối.
旅館(りょかん)の人(ひと)の話(はなし)では、前(まえ)はお年寄(としよ)りの客(きゃく)が多(おお)かったけれど、このごろは若(わか)い人(ひと)が増(ふ)えて、時(とき)には、若(わか)い人(ひと)の方(ほう)が多(おお)いくらいだということです。
Theo như lời của nhân viên nhà trọ thì trước đây đông khách là người cao tuổi nhưng gần đây thanh niên tăng lên thậm chí có lúc người trẻ còn đông hơn.


CHECK
Q1 「その」は何(なに)を指(さ)していますか。
      その ám chỉ điều gì?
An 応(こた)えの例(れい):旅館(りょかん)のそばを流(なが)れる川(かわ)
      Câu trả lời mẫu: Con sông chảy bên cạnh khách sạn kiểu Nhật

Q2 筆者(ひっしゃ)が一番(いちばん)伝(つた)えたいことは何(なん)ですか。
      Điều mà tác giả muốn truyền tải nhất là gì?
      ① a. いい旅館(りょかん)であること   a. Khách sạn kiểu Nhật tốt.
      ② b. 若(わか)い人(ひと)でも温泉(おんせん)を楽(たの)しめること   b. Cho dù là người trẻ tuổi thì cũng có thể tận hưởng suối nước nóng
An  a (全体(ぜんたい)を通(とお)して、旅館(りょかん)についての話(はなし)であり、良(よ)い点(てん)を伝(つた)えている。)
      a (Đọc qua toàn thể thì là câu chuyện về khách sạn kiểu Nhật, và tác giả nên lên điểm tốt của nó.)

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict