Bài 12 – 今日の出来事➂~番号 Chuyện ngày hôm nay ➂~ Số thứ tự

Mã quảng cáo 1

Từ Vựng

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
いたđau
番号ばんごうsố
診察券しんさつけんphiếu khám
診察しんさつ(する)khám

Ngữ Pháp

Ngữ Pháp


~てもらう

Được (ai đó) làm cho điều gì

▶ Dùng khi muốn biểu hiện ý cảm tạ vì điều gì đó mà người khác làm cho mình.

1. ひどくならないように、はやめにお医者いしゃさんにてもらいましょう。
     Hãy để bác sĩ khám cho trước khi bệnh trở nặng.

2. 最初さいしょなにもわからかったけど、先輩せんぱいにいろいろおしえてもらった。
     Ban đầu tôi không hiểu gì nhưng được anh chị khóa trên chỉ bảo cho rất nhiều.


~みたい

Như là ~, có vẻ như ~

▶ Cách nói giống một thứ gì đó. Có cùng ý nghĩa với 「~のようだ」 nhưng cách nói này mang tính hội thoại hơn.

1. かれちいさいときはとてもわかいくて、おんなみたいだとよくわれたそうだ。
     Khi còn bé anh ấy rất dễ thương, toàn bị nói rằng giống như con gái

2. 理由りゆうはわからないけど、彼女かのじょおこっているみたい。
     Tuy không biết lý do nhưng có vẻ như cô ấy đang cáu.

Đọc Hiểu

   いたむので歯医者はいしゃ電話でんわして予約よやくたのむと、受付うけつけ女性じょせいが「診察券しんさつけん番号ばんごうってください」とった。そのあと、普通ふつう診察しんさつしてもらったが、受付うけつけ女性じょせい状態じょうたいわたし名前なまえかず、診察券しんさつけん番号ばんごうだけいたことをおもして、わたし番号ばんごうみたいなものだとおもった。かえりにびょういんのそぼのちいさな食堂しょくどうはいると、わか女性じょせい注文ちゅうもんりにて、「何番なんばんになさいますか」とった」。がつくと、かべ料理りょうり名前なまえ番号ばんごういたかみがはってある。いそいで自分じぶんべたい料理りょうり番号ばんごうつけて、注文ちゅうもんした。そのとき料理りょうりさかな名前なまえって、「これいま、おいしいですね」とってみたが、女性じょせいなにこたえず、ただ、番号ばんごう確認かくにんしただけだった。今日きょう番号ばんごう治療ちりょうしてもらい、番号ばんごう食事しょくじをした。明日あしたもまた、番号ばんごうのお世話せわになるのだろうか。

CHECK
Q1 なん番号ばんごうみたいだとっていますか。
Q2 これとはなにか。

☞ Dịch
   
いたむので歯医者はいしゃ電話でんわして予約よやくたのむと、受付うけつけ女性じょせいが「診察券しんさつけん番号ばんごうってください」とった。
Bị đau răng nên tôi gọi điện tới nha sĩ để đặt hẹn thì cô lễ tân nói rằng: "Hãy đọc cho tôi số phiếu khám bệnh".
そのあと、普通ふつう診察しんさつしてもらったが、受付うけつけ女性じょせい状態じょうたいわたし名前なまえかず、診察券しんさつけん番号ばんごうだけいたことをおもして、わたし番号ばんごうみたいなものだとおもった。
Sau đó tôi được khám bình thường nhưng tôi nhớ ra cô lễ tân không hỏi tình trạng răng lẫn tên của tôi mà chỉ hỏi số phiếu khám khiến tôi nghĩ tôi giống như là con số vậy.
かえりにびょういんのそぼのちいさな食堂しょくどうはいると、わか女性じょせい注文ちゅうもんりにて、「何番なんばんになさいますか」とった」。
Trên đường về tôi ghé vào quán ăn nhỏ bên cạnh bệnh viện, một cô gái trẻ hỏi gọi món và nói:" Anh chọn số nào ạ?".
がつくと、かべ料理りょうり名前なまえ番号ばんごういたかみがはってある。
Tôi nhận ra có tờ giấy dán trên tường ghi tên món ăn và số.
いそいで自分じぶんべたい料理りょうり番号ばんごうつけて、注文ちゅうもんした。
Tôi nhanh chóng tìm món ăn và số món ăn mà mình muốn ăn rồi gọi món.
そのとき料理りょうりさかな名前なまえって、「これいま、おいしいですね」とってみたが、女性じょせいなにこたえず、ただ、番号ばんごう確認かくにんしただけだった。
Lúc đó, tôi nói tên món ăn và nói: "món này, trông ngon nhỉ" nhưng cô gái không trả lời mà chỉ xác nhận lại số.
今日きょう番号ばんごう治療ちりょうしてもらい、番号ばんごう食事しょくじをした。
Hôm nay tôi được khám lại bằng số, ăn bằng số.
明日あしたもまた、番号ばんごうのお世話せわになるのだろうか。
Ngày mai chắc tôi lại được các con số chăm sóc chăng.


CHECK
Q1 なん番号ばんごうみたいだとっていますか。
      Tác giả nói cái gì như con số?
An 自分じぶん(またはわたし
      Bản thân tôi (hoặc tôi)

Q2 これとはなにか。
      "これ" là cái gì?
An  注文ちゅうもんした料理りょうりさかな注文ちゅうもんした料理りょうり使つかわれているさかな
      Con cá của món đã gọi / Con cá được sử dụng trong món ăn đã gọi.
Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict