Bài 2 – 今日の出来事➀~おもてなし Chuyện ngày hôm nay ➀~ Tiếp đãi Omotenashi

Từ Vựng

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
名所(めいしょ)danh lam thắng cảnh
ファッションthời trang

Ngữ Pháp

Ngữ Pháp


~てあげる

Làm gì đó cho ai

▶ Là cách nói thể hiện người nói làm gì đó cho ai.※Không dùng cho người lớn tuổi hơn

1. 赤(あか)ちゃんが寒(さむ)そうだったので、毛布(もうふ)をかけてあげた。
     Trông em bé có vẻ lạnh nên tôi đắp chăn cho em.

2. 昨日(きのう)、ワンさんの引(ひ)っ越(こ)しを手伝(てつだ)ってあげた。
     Hôm qua tôi giúp cho anh Wang chuyển nhà.


~らしい

Có vẻ như

▶ Cách nói khẳng định xa xôi dựa trên điều nghe được hoặc phán đoán.

1. ニュースによると、来月(らいげつ)、新(あたら)しいスマホが発売(はつばい)されるらしい。
     Theo tin thời sự thì có vẻ như tháng sau loại điện thoại mới sẽ được bán.

2. あの店(みせ)はかなりおいしいらしく、いつも行列(ぎょうれつ)ができている。
     Quán ấy có vẻ ngon nên lúc nào cũng xếp hàng dài.


~ばかり V

V Toàn ~

▶ Chỉ một việc làm nhiều lần hoặc có nhiều chỉ một thứ.

1. テレビばかり見(み)ていないで、勉強(べんきょう)しなさい!
     Đừng chỉ toàn xem tivi nữa, học đi!

2. この辺(へん)はビルばかり建(た)っていて、公園(こうえん)などはない。
     Quanh đây chỉ toàn xây nhà cao tầng, không có công viên.


〈疑問詞(ぎもんし)〉 ~のか

từ để hỏi ~のか

▶ Là cách nói ghép 2 câu "Cái gì vui. Tôi không biết" lại thành một câu.

1. 明日(あした)、何時(なんじ)に行(い)けばいいのか、電話(でんわ)で聞(き)いてみた。
     Tôi gọi điện hỏi ngày mai nên đi mấy giờ.

2. この服(ふく)をどこで買(か)ったのか忘(わす)れたが、気(き)に入(い)っている。
     Tôi quên mất mua bộ quần áo này ở đâu nhưng tôi rất thích nó.


~(よ)うと思(おも)っている

Định

▶ Thể hiện ý chí hoặc dự định trong một khoảng thời gian nhất định của người nói. Giống với cách nói 「~つもりだ」.

1. 今度(こんど)の花火(はなび)大会(たいかい)で浴衣(ゆかた)を着(き)ようと思(おも)っている。
     Tôi định mặc áo yukata cho lễ hội pháo hoa tới.

2. 子(こ)どもたちが大(おお)きくなったら、妻(つま)と二人(ふたり)で田舎(いなか)に住もうと思っている。
     Tôi định sẽ sống ở nông thôn với vợ khi các con đã lớn.

Đọc Hiểu

   今日(きょう)はワンさんの妹(いもうと)さんが国(くに)から遊(あそ)びに来(き)ていたので、東京(とうきょう)を案内(あんない)してあげた。妹(いもうと)さんは日本(にほん)のファッションに興味(きょうみ)があって、将来(しょうらい)、日本(にほん)に留学(りゅうがく)したいらしい。今回(こんかい)が初(はつ)の来日(らいにち)だが、彼女(かのじょ)は、いわゆる観光名所(かんこうめいしょ)ではなく、服(ふく)やくつの店(みせ)ばかり行(い)きたがった。私(わたし)に何(なに)が楽(たの)しいのか、わからなかったが、喜(よろこ)んでくれていたのでよかった。彼女(かのじょ)が国(くに)に帰(かえ)る前(まえ)に、ファッション関係(かんけい)の雑誌(ざっし)をいろいろ買(か)って、プレゼントしようと思(おも)っている。

CHECK
Q1 筆者(ひっしゃ)は何(なに)をしましたか。
      ① a. 雑誌(ざっし)を買(か)った
      ② b. 服(ふく)の店(みせ)に一緒(いっしょ)に行(い)った

☞ Dịch
   
今日(きょう)はワンさんの妹(いもうと)さんが国(くに)から遊(あそ)びに来(き)ていたので、東京(とうきょう)を案内(あんない)してあげた。
Hôm nay em gái của bạn Wang đến Nhật Bản chơi nên tôi đã dắt đi tham quan Tokyo.
妹(いもうと)さんは日本(にほん)のファッションに興味(きょうみ)があって、将来(しょうらい)、日本(にほん)に留学(りゅうがく)したいらしい。
Cô ấy quan tâm tới thời trang nhật Bản và có vẻ muốn sang Nhật du học trong tương lai.
今回(こんかい)が初(はつ)の来日(らいにち)だが、彼女(かのじょ)は、いわゆる観光名所(かんこうめいしょ)ではなく、服(ふく)やくつの店(みせ)ばかり行(い)きたがった。
Đây là lần đầu tiên đến Nhật nhưng cô ấy chỉ muốn đi đến các cửa hàng quần áo hay giày dép chứ không phải những nơi thăm quan nổi tiếng.
私(わたし)に何(なに)が楽(たの)しいのか、わからなかったが、喜(よろこ)んでくれていたのでよかった。
Tôi thì không hiểu có gì hay nhưng cô ấy thấy vui là tốt rồi.
彼女(かのじょ)が国(くに)に帰(かえ)る前(まえ)に、ファッション関係(かんけい)の雑誌(ざっし)をいろいろ買(か)って、プレゼントしようと思(おも)っている。
Tôi định trước khi cô ấy về nước sẽ mua thật nhiều tạp chí thời trang để tặng cô ấy.


CHECK
Q1 筆者(ひっしゃ)は何(なに)をしましたか。
      Tác giả đã làm gì?
      ① a. 雑誌(ざっし)を買(か)った   a. Mua tạp chí
      ② b. 服(ふく)の店(みせ)に一緒(いっしょ)に行(い)った   b. Cùng đi đến cửa hàng quần áo
An b (「東京(とうきょう)を案内(あんない)してあげた」「服(ふく)やくつの店(みせ)ばかり行(い)きたがった」「喜(よろこ)んでくれていた」から。)
      b (Bởi vì "Dẫn đi tham quan Tokyo" "Muốn đi đến các cửa hàng quần áo, giày dép" "Cô ấy vui vẻ")

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict