Bài 22 – 健康法②~ウォーキング Rèn luyện sức khỏe ②~ Đi bộ

Mã quảng cáo 1

Từ Vựng

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
効果こうかhiệu quả
機能きのう(する)chức năng
改善かいぜん(する)cải thiện
実践じっせん(する)thực tiễn
lắc
歩幅ほはばchiều dài một bước chân
呼吸こきゅう(する)hô hấp
筋肉きんにくcơ bắp
ばすvươn ra
実感じっかん(する)cảm nhận

Ngữ Pháp

Ngữ Pháp


~といっても

Dù nói là ~ nhưng

▶ Bổ sung thêm thông tin trong trường hợp thực tế khác với hình ảnh chung về từ đó hoặc sự việc đó.

1. サッカーがきといっても、るだけで、するのは苦手にがてです。
     Dù nói là thích bóng đá nhưng tôi chỉ xem thôi còn chơi thì kém lắm.

2. ボーナスをもらったといっても、5万円まんえんだけです。
     Dù nói là đã nhận được tiền thưởng nhưng chỉ có 50,000 yên.


~のは・・・(こと)だ

(Điều) ~ là

▶ Thể hiện sự phán đoán một cách quả quyết về một sự việc nào đó.

1. 最近さいきん頑張がんばっているのは、毎朝まいあさウォーキングをすることです。
     Điều mà dạo gần đây tôi cố gắng là đi bộ hàng sáng.

2. わたしがさっき電話でんわはなしていたのは、田中たなかさんです。
     Người mà vừa nảy tôi nói chuyện qua điện thoại là anh Tanaka.


~ば~ほど

Càng ~ càng ~

▶ Miêu tả rằng ảnh hưởng hoặc hiệu quả cùng tăng thêm nhanh chóng với một hành động nào đó.

1. スピーチは、練習れんしゅうすればするほどうまくなる。
     Với việc hùng biện, càng luyện tập nhiều thì càng giỏi.

2. 給料きゅうりょうたかければたかいほどうれしい。
     Tiền lương càng cao thì tôi càng vui.

Đọc Hiểu

   ウォーキングは、だれでも簡単かんたんにできる運動うんどうですが、さまざまな健康効果けんこうこうかがあります。ながれがよくなり、からだ機能きのうたかまりますので、「くびかたおもい」「からだえやすい」「よくねむれない」などの状態じょうたい改善かいぜんします。もちろん、ダイエットにも効果こうかてきです。ただし、簡単かんたんといっても、ただあるくだけではだめです。ただしいやりかた実践じっせんする必要ひつようがあります。
   まず、大切たいせつなのは、自分じぶんあしったくついて、うごきやすいふくることです。そして、かる準備じゅんび運動うんどうをして、最初さいしょすこしゆっくり、からだあたためながらあるはじめます。あるくときは、うでをしっかりり、おおきめの歩幅ほはばにします。そして、すこいそいでいるときのスピードであるきます。はな自然しぜん呼吸こきゅうをしながら、20分以上ぶんいじょうつづけましょう。最後さいごすこしずつスピードをとし、あるわったら、ふたたび、かる筋肉きんにくばしましょう。
   しゅうに3でもいいので、ながつづけることが大切たいせつです。つづければつづけるほど、からだ調子ちょうしがよくなっているのを実感じっかんできるでしょう。

CHECK
Q1 ウォーキングのやりかたとしてただしい場合ばあいはO、ただしくない場合ばあいはXをいれてください。
      ① 最初さいしょは、ゆっくりあるはじめる。(  )
      ② 一歩いっぽちいさめにしてあるく。(  )

☞ Dịch
   
ウォーキングは、だれでも簡単かんたんにできる運動うんどうですが、さまざまな健康効果けんこうこうかがあります。
Đi bộ là vận động đơn giản ai cũng có thể làm được nhưng lại mang đến nhiều hiệu quả sức khỏe.
ながれがよくなり、からだ機能きのうたかまりますので、「くびかたおもい」「からだえやすい」「よくねむれない」などの状態じょうたい改善かいぜんします。
Hoạt động này giúp máu lưu thông tốt, nâng cao chức năng cơ thể nên cải thiện được tình trạng các triệu chứng như "nặng cổ, vai", "cơ thể bị lạnh", "ngủ không ngon".
もちろん、ダイエットにも効果こうかてきです。
Tất nhiên hiệu quả với cả ăn kiêng.
ただし、簡単かんたんといっても、ただあるくだけではだめです。
Tuy nhiên, nói là đơn giản nhưng chỉ đi bộ thôi thì không được.
ただしいやりかた実践じっせんする必要ひつようがあります。
Cần phải thực hiện nó đúng cách.

   
まず、大切たいせつなのは、自分じぶんあしったくついて、うごきやすいふくることです。
Trước tiên quan trọng là phải đi đôi giày vừa với chân và mặc trang phục dễ vận động.
そして、かる準備じゅんび運動うんどうをして、最初さいしょすこしゆっくり、からだあたためながらあるはじめます。
Sau đó khởi động nhẹ nhàng, ban đầu từ từ một chút một, làm nóng cơ thể rồi bắt đầu đi.
あるくときは、うでをしっかりり、おおきめの歩幅ほはばにします。
Khi đi, tay vung, chân bước rộng.
そして、すこいそいでいるときのスピードであるきます。
Đi với tốc độ như lúc hơi vội.
はな自然しぜん呼吸こきゅうをしながら、20分以上ぶんいじょうつづけましょう。
Thở tự nhiên bằng mũi và liên tục trên 20 phút.
最後さいごすこしずつスピードをとし、あるわったら、ふたたび、かる筋肉きんにくばしましょう。
Cuối cùng giảm dần tốc độ, khi dừng thì lại co giãn cơ bắp nhẹ nhàng.

   
しゅうに3でもいいので、ながつづけることが大切たいせつです。
Tuần chỉ cần 3 lần nhưng quan trọng là duy trì.
つづければつづけるほど、からだ調子ちょうしがよくなっているのを実感じっかんできるでしょう。
Càng kéo dài thì bạn sẽ cảm nhận được sức khỏe tốt lên.


CHECK
Q1 ウォーキングのやりかたとしてただしい場合ばあいはO、ただしくない場合ばあいはXをいれてください。
      Trường hợp cách đi bộ đúng thì đánh dấu O, nếu không đúng thì đánh dấu X.
      ① 最初さいしょは、ゆっくりあるはじめる。(  )   Đầu tiên bắt đầu một cách thong thả.
      ② 一歩いっぽちいさめにしてあるく。(  )   Đi từng bước nhỏ.
An 〇
      
An  ✕(「歩くときは・・・大きめの歩幅にします」から。)
      X (Bởi vì "Khi đi bộ... đi những bước dài".)
Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict