インターネットで買い物をするようになって、すぐに10年になる。
Đã mười năm kể từ khi có thể mua hàng qua mạng internet.
デパートまでの交通費を考えると、不便なところに住んでいる私にとっては、とても経済的だ。
Tính phí giao thông đi đến trung tâm mua sắm thì với người sống ở nơi bất tiện như tôi lại rất kinh tế.
インターネットで申し込み、コンビニで支払うとすぐに品物が届く。
Đăng kí qua internet, thanh toán ở cửa hàng tiện lợi là hàng sẽ đến ngay lập tức.
私たちは、このようなことが当たり前のことのように思っている。
Chúng ra nghĩ điều này là đương nhiên.
それは、日本の物流がうまくいっているからできることなのだ。
Đó chính là nhờ lưu thông hàng hóa của Nhật Bản đang diễn ra suôn sẻ.
もし、品物が届かない、予定より遅れて届いた、壊れて届いたなど、消費者が満足できない状態になったら、日本の経済はお菓子なことになってしまう。
Nếu rơi vào tình trạng người tiêu dùng không thỏa mãn như hàng hóa không tới, hàng hóa tới chậm hơn dự định hay hàng hóa tới mà bị hỏng thì nền kinh tế Nhật sẽ trở nên hỗn loạn.
しかし、実は今、日本の物流の世界は、トラックの運転手の高齢化にともなう人出不足や長時間労働が問題になっている。
Thế nhưng hiện nay, giới lưu thông hàng hóa của Nhật Bản đang gặp phải vấn đề thiếu người làm và thời gian làm việc dài do tuổi lái xe đang già đi.
そのため、消費者がコンビニで荷物を受け取る方法やバスの空いたスペースを利用して荷物を運ぶ方法、ドローンを使って品物を配達する方法などが、実用化に向けてうごいている。
Chính vì vậy mà người ta đang chuẩn bị thực hiện hóa bằng phương thức như người tiêu dùng nhận hàng ở cửa hàng tiện lợi, vận chuyển hàng tận dụng không gian trống của xe bus, giao hàng bằng máy bay điện tử.
一方で、このような状況を改善するために私たち消費者ができることは、もっとのんびりと品物が届くのをまつ生活態度に変えることであろう。
Bên cạnh đó để cải thiện tình hình này thì điều người tiêu dùng chúng ta thực hiện là thay đổi thái độ sinh hoạt bình tĩnh chờ đợi cho tới khi hàng được chuyển đến.
CHECK Q1
それとはどんなことですか。
"それ" là điều gì?
An
日本の
経済がおかしくなること。
Là việc kinh tế Nhật Bản trở nên hỗn loạn.
Q2
筆者はどんなことを
提案していますか。
Tác giả đề xuất cái gì?
An もっとのんびりと
品物が
届くのを
待つ
生活態度に
変えること。/あまり
急がず、ゆっくり
品物が
届くのを
待つように
生活態度をかえること。
Thay đổi sang lối sống thong thả chờ đợi hàng hóa đến nơi. / Đừng vội quá mà hãy thay đổi sang lối sống thong thả chờ hàng đến nơi.