Bài 29 – 自然の世界➂~ニュースな植物 Thế giới tự nhiên ➂~ Loài thực vật độc đáo

Mã quảng cáo 1

Từ Vựng

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
cuốn
成長せいちょう(する)trưởng thành
植物しょくぶつthực vật
quả
じゅくchín
そこđáy
あなlỗ
れるrung
タネthông tin
うすmỏng
微妙びみょうkhông rõ ràng
距離きょりkhoảng cách
ヒントgợi ý
飛行ひこうchuyến bay
発展はってん(する)phát triển

Ngữ Pháp

Ngữ Pháp


~ほど

~ Đến mức, cỡ

▶ Là mẫu câu sử dụng ví dụ để thể hiện động tác, trạng thái ở một mức độ nào đó. Có thể dùng là 「~ぐらい」.

1. ズボンに100えんだまほどのあないていた。
     Quần có lỗ thủng cỡ đồng 100 yên.

2. すみません、10ぷんほどおちください。
     Xin lỗi, vui lòng chờ khoảng 10 phút.


~たびに

~ Mỗi lần

▶ Biểu thị ý nghĩa "mỗi lần đều như thế".

1. わたしのおいは、うたびにたかくなっている。
     Cháu trai tôi, mỗi lần gặp lại thấy cao hơn.

2. ふるいアパートなので、くるまとおるたびに、まどれます。
     Vì là nhà tập thể cũ nên mỗi lần xe điện chạy qua là cửa sổ lại rung.


~あいだに

~ Trong lúc

▶ Có gì đó xảy ra hoặc làm điều gì đó trong khoảng thời gian một trạng thái hoặc một sự việc nào đó đang tiếp diễn. ❈ Vế sau không dùng động từ chỉ sự liên tục.

1. ているあいだに、ワンさんからメールがていた。
     Trong lúc ngủ thì có tin nhắn của anh Wan.

2. 日本にほんにいるあいだに、富士山ふじさんに、のぼるるつもりだ。
     Tôi định leo núi Phú Sĩ trong thời gian ở Nhật.


~によっては~(こと)もある

~ Tùy vào… mà có trường hợp

▶ Sẽ có một số điều kiện như thế trong một số điều kiện và tình hình nhất định.

1. この注射ちゅうしゃをすると、ひとによってはねつることもある。
     Với mũi tiêm này, tùy từng người mà có trường hợp bị sốt.

2. 天気てんきによっては、試合しあい中止ちゅうしになることもある。
     Tùy thời tiết mà có trường hợp trận đấu bị hoãn.


~わけだ

∼ Nghĩa là

▶ Là mẫu câu dùng để giải thích. Nêu ra kết luận đương nhiên từ nguyên nhân đã nêu trước đó.

1. 「はたら女性じょせいえてるけど、保育園ほいくえんかずえないんです。」「なるほど。入園にゅうえんできないどもがえるわけだ。」
     "Phụ nữ đi làm tăng nhưng số nhà trẻ không tăng.'' ''Ra vậy. Nghĩa là số trẻ không vào được nhà trẻ sẽ tăng."

2. 「田中たなかさんはあしをけがしたそうです」「それで、試合しあいてないわけだ」
     "Nghe nói anh Tanaka bị thương ở chân." "Nghĩa là không tham dự trận đấu rồi."

Đọc Hiểu

   アルソミトラは、たかにツルをいて成長せいちょうする植物しょくぶつで、たかさがすうじゅうメートルになると、人間にんげんあたまほどのおおきなをつける。このは、じゅくすとそこあなき、れるたびになかからたねるようになっている。1つのおなかには、やく400たねはいっていて、とおくまでべるように、とてもうすく、グライダーのようなかたちをしている。実際じっさいかぜがない状態じょうたいでも、1メートルしたちるあいだに4メートルまえすすむことができるらしい。そのかぜ状態じょうたいによっては、50メートルのたかさからびはじめて、1キロさきまでくこともあるそうだ。また、たねかたちがどれも微妙びみょうちがうので、距離きょり方向ほうこうもそれぞれことなる。だから、さまざまな場所ばしょちて、そこでまたびていくというわけだ。ハンググライダーも、この特徴とくちょうをヒントにつくられたものだとわれており、かぜがなくてもべるという特徴とくちょうは、今後こんご飛行ひこう技術ぎじゅつ発展はってんにも役立やくだつのではないかと、研究けんきゅうつづけられている。

CHECK
Q1 このはなしから、なになにていることがわかりますか。

☞ Dịch
   
アルソミトラは、たかにツルをいて成長せいちょうする植物しょくぶつで、たかさがすうじゅうメートルになると、人間にんげんあたまほどのおおきなをつける。
Alsomitra là loài thực vật sinh trưởng bằng cách quấn dây leo lên thân cây to, khi cao tới vài chục mét thì chúng ra những quả to bằng đầu người.
このは、じゅくすとそこあなき、れるたびになかからたねるようになっている。
Quả này khi chín sẽ lủng một lỗ, mỗi lần cây rung lên, hạt sẽ từ trong rơi ra ngoài.
1つのおなかには、やく400たねはいっていて、とおくまでべるように、とてもうすく、グライダーのようなかたちをしている。
Trong mỗi quả có khoảng 400 hạt, chúng rất mỏng và có hình dạng như chiếc tàu lượn để có thể bay xa.
実際じっさいかぜがない状態じょうたいでも、1メートルしたちるあいだに4メートルまえすすむことができるらしい。
Thực tế, ngay cả khi không có gió chỉ cần rơi xuống dưới 1m chúng đã có thể tiến xa được 4m.
そのかぜ状態じょうたいによっては、50メートルのたかさからびはじめて、1キロさきまでくこともあるそうだ。
Tùy thuộc vào điều kiện gió trong ngày, một hạt giống bắt đầu bay ở độ cao 50m và có thể bay xa đến 1km.
また、たねかたちがどれも微妙びみょうちがうので、距離きょり方向ほうこうもそれぞれことなる。
Ngoài ra hình dạng mỗi hạt lại khác nhau nên cự li và hướng bay lại khác nhau.
だから、さまざまな場所ばしょちて、そこでまたびていくというわけだ。
Chính vì vậy chúng rơi ở nhiều nơi và lại sinh trưởng ở đó.
ハンググライダーも、この特徴とくちょうをヒントにつくられたものだとわれており、かぜがなくてもべるという特徴とくちょうは、今後こんご飛行ひこう技術ぎじゅつ発展はってんにも役立やくだつのではないかと、研究けんきゅうつづけられている。
Người ta nói rằng diều lượn được tạo ra nhờ vào đặt điểm này, và người ta vẫn tiếp tục nghiên cứu phải chăng đặc điểm bay được khi không có gió sẽ giúp ích trong việc phát triển kĩ thuật bay trong tương lai.


CHECK
Q1 このはなしから、なになにていることがわかりますか。
      Từ câu chuyện này, thì hiểu được cái gì giống với cái gì?
An アルソミトラのたねとハンググライダー。
      Hạt của Alsomitra và diều lượn
Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict