Bài 37 – 現代社会➃~養殖 Xã hội hiện đại ➃~Nuôi thủy hải sản

Từ Vựng

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
番組(ばんぐみ)chương trình
天然(てんねん)thiên nhiên
箱(はこ)らしいđáng tự hào
~げcảm giác ~
レポーターbáo cáo viên
コメント(する)bình luận
質(しつ)chất
価値(かち)giá trị
本物(ほんもの)đồ thật
生産者(せいさんしゃ)người sản xuất
捕(と)るbắt
価格(かかく)giá cả
傾向(けいこう)khuynh hướng
力(ちから)いっぱいđầy sức mạnh
身(み)thân, phần thịt
引(ひ)き締(し)まるthon gọn
ばかにするchế nhạo
筋肉(きんにく)cơ bắp
管理(かんり)(する)quản lí
環境(かんきょう)môi trường
品質(ひんしつ)chất lượng
利点(りてん)điểm lợi
魅力(みりょく)sự cuốn hút
維持(いじ)(する)duy trì

Ngữ Pháp

Ngữ Pháp


~傾向(けいこう)がある

Thường có khuynh hướng, xu hướng ~

▶ Thể "thông thường để trở nên như vậy" hay "đa số là như thế".

1. この仕事(しごと)は、月末(げつまつ)に忙(いそが)しくなる傾向(けいこう)があります。
     Công việc này thường có khuynh hướng bận vào cuối tháng.

2. 年(とし)をとると、早起(はやお)きになる傾向(けいこう)がある。
     Càng có tuổi thì thường hay dậy sớm.


~に比(くら)べて

So với ~

▶ Thể hiện ý nghĩa "So với ~ thì ~ hơn".

1. 私(わたし)の国(くに)に比(くら)べて、日本(にほん)は人(ひと)が多(おお)い。
     So với nước tôi thì nước Nhật đông dân hơn.

2. 前回(ぜんかい)に比(くら)べて、参加者(さんかしゃ)が少(すく)ない。
     So với lần trước thì người tham gia ít hơn.


疑問詞(ぎもんし)~でも

Từ để hỏi ~ cũng

▶ "Thời kỳ nào cũng" sẽ có nghĩa là "Vào tất cả các thời kì". Khi thêm "ても" vào sau từ để hỏi như ”どの” thì sẽ thành cách nói nhấn mạnh ý nghĩa"tất cả".

1. コンサートのチケットがとれるなら、どんな席(せき)でもかまわない。
     Nếu lấy được vé xem hòa nhạc thì chỗ nào cũng được.

2. 「待(ま)ち合(あ)わせは何時(なんじ)にしますか」「何時(なんじ)でもいいですよ」。
     "Chúng ta hẹn gặp mấy giờ nhỉ?" "Mấy giờ cũng được".


~べき

Nên ~

▶ 「べき」thường để thể hiện nghĩa vụ thông thường. Nó cũng có ý nghĩa "~ là đương nhiên" như trường hợp này. Đây là từ dùng trong văn viết nhưng cũng thường được dùng trong hội thoại.

1. 大事(だいじ)なパーティーだから、出席(しゅっせき)すべきです。
     Đây là bữa tiệc quan trọng vì thế anh nên tham gia.

2. 迷惑(めいわく)をかけたんだんから、みんなに謝(あやま)るべきです。
     Vì tôi đã gây phiền hà vì thế nên đương nhiên phải xin lỗi mọi người.

Đọc Hiểu

   テレビで食(た)べ物(もの)をレポートする番組(ばんぐみ)を見(み)ていると、よく、店(みせ)の主人(しゅじん)が「うちでは天然(てんねん)の魚(さかな)しか使(つか)いません」と誇(ほこ)らしげに話(はなし)したり、レポーターが「やっぱり天然(てんねん)ものは違(ちが)いますね」とコメントしたりする。なんとなく、天然(てんねん)は質(しつ)が良(よ)くて価値(かち)の高(たか)いもの、養殖(ようしょく)は本物(ほんもの)より価値(かち)の低(ひく)いものとされる傾向(けいこう)がある。
   確(たし)かに、広(ひろ)い海(うみ)を力(ちから)いっぱい泳(およ)いでいる魚(さかな)の方(ほう)が身(み)も引(ひ)き締(し)まっているし、厳(きび)しい自然(しぜん)の中(なか)で生(い)きてきただけ、健康的(けんこうてき)なのかもしれない。しかし、味(あじ)を楽(たの)しむことだけで言(い)えば、養殖(ようしょく)の魚(さかな)をばかにできない。まず、養殖魚(ようしょくぎょ)は天然魚(てんねんぎょ)に比(くら)べて、泳(およ)げる広(ひろ)さが限(かぎ)られているため、体(からだ)の筋肉(きんにく)量(りょう)が少(すく)ない。つまり、脂身(あぶらみ)が多(おお)く、身(み)が柔(やわ)らかいのだ。だから、赤身(あかみ)より脂身(あぶらみ)が好(す)きな人(ひと)には、天然(てんねん)ものよりむしろ養殖(ようしょく)もののほうがおいしく感(かん)じられるのではないだろうか。それに、管理(かんり)された環境(かんきょう)で育(そだ)てられているため、品質(ひんしつ)や味(あじ)が変(か)わらず、一年(いちねん)のどの時期(じき)でも同(おな)じ味(あじ)を楽(たの)しむことができ、食中(しょくちゅう)毒(どく)の危険性(きけんせい)も、より低(ひく)い。生産者(せいさんしゃ)にとっても、撮(と)れる量(りょう)が決(き)まっていて価格(かかく)に大(おお)きないことが、大(おお)きな利点(りてん)だ。
   もちろん、天然(てんねん)魚(ぎょ)には天然(てんねん)魚(ぎょ)にしかない魅力(みりょく)があるは事実(じじつ)なのだが、自然(しぜん)のバランスをいじするためにも、養殖(ようしょく)技術(ぎじゅつ)をうまく取(と)り入(い)れていくべきではないだろうか。

CHECK
Q1 養殖(ようしょく)のいい点(てん)は何(なに)だと言(い)っていますか。

☞ Dịch
   
テレビで食(た)べ物(もの)をレポートする番組(ばんぐみ)を見(み)ていると、よく、店(みせ)の主人(しゅじん)が「うちでは天然(てんねん)の魚(さかな)しか使(つか)いません」と誇(ほこ)らしげに話(はなし)したり、レポーターが「やっぱり天然(てんねん)ものは違(ちが)いますね」とコメントしたりする。
Xem chương trình tivi về món ăn thường thấy ông chủ tiệm tự hào nói: "nhà tôi chỉ dùng cá tự nhiên thôi", còn báo cáo viên thì bình luận rằng: "đồ tự nhiên đúng là khác bác nhỉ".
なんとなく、天然(てんねん)は質(しつ)が良(よ)くて価値(かち)の高(たか)いもの、養殖(ようしょく)は本物(ほんもの)より価値(かち)の低(ひく)いものとされる傾向(けいこう)がある。
Có vẻ như có khuynh hướng đồ tự nhiện thì chất lượng tốt, giá trị cao còn nuôi thì giá trị thấp hơn tự nhiên.

   
確(たし)かに、広(ひろ)い海(うみ)を力(ちから)いっぱい泳(およ)いでいる魚(さかな)の方(ほう)が身(み)も引(ひ)き締(し)まっているし、厳(きび)しい自然(しぜん)の中(なか)で生(い)きてきただけ、健康的(けんこうてき)なのかもしれない。
Đúng là cá ngoài biển rộng thì thân chắc chắn, sống được trong tự nhiên khắc nghiệt thì khỏe mạnh.
しかし、味(あじ)を楽(たの)しむことだけで言(い)えば、養殖(ようしょく)の魚(さかな)をばかにできない。
Nhưng nếu chỉ để thưởng thức hương vị thôi cũng không thể coi thường cá nuôi.
まず、養殖魚(ようしょくぎょ)は天然魚(てんねんぎょ)に比(くら)べて、泳(およ)げる広(ひろ)さが限(かぎ)られているため、体(からだ)の筋肉(きんにく)量(りょう)が少(すく)ない。
Trước tiên so với cá nuôi so với cá tự nhiên do không gian bơi bị giới hạn nên lượng cơ bắp ít.
つまり、脂身(あぶらみ)が多(おお)く、身(み)が柔(やわ)らかいのだ。
Tức là chúng sẽ có mỡ nhiều và thịt mềm.
だから、赤身(あかみ)より脂身(あぶらみ)が好(す)きな人(ひと)には、天然(てんねん)ものよりむしろ養殖(ようしょく)もののほうがおいしく感(かん)じられるのではないだろうか。
Chính vì vậy với người thích phần thịt mỡ hơn phần thịt đỏ thì có lẽ lại cảm thấy cá nuôi ngon hơn cá tự nhiên.
それに、管理(かんり)された環境(かんきょう)で育(そだ)てられているため、品質(ひんしつ)や味(あじ)が変(か)わらず、一年(いちねん)のどの時期(じき)でも同(おな)じ味(あじ)を楽(たの)しむことができ、食中(しょくちゅう)毒(どく)の危険性(きけんせい)も、より低(ひく)い。
Hơn nữa, lại được nuôi trong môi trường được quản lí nên chất lượng và hương vị không thay đổi, có thể thưởng thức cùng một hương vị bất kì mùa nào trong năm, khả năng bị ngộ độc cũng thấp hơn.
生産者(せいさんしゃ)にとっても、撮(と)れる量(りょう)が決(き)まっていて価格(かかく)に大(おお)きないことが、大(おお)きな利点(りてん)だ。
Với người nuôi cá thì lượng thu bắt ổn định nên giá cả không có thay đổi lớn là điểm lợi thế.

   
もちろん、天然(てんねん)魚(ぎょ)には天然(てんねん)魚(ぎょ)にしかない魅力(みりょく)があるは事実(じじつ)なのだが、自然(しぜん)のバランスをいじするためにも、養殖(ようしょく)技術(ぎじゅつ)をうまく取(と)り入(い)れていくべきではないだろうか。
Tất nhiên ở cá tự nhiên cũng có sự cuốn hút khác nhưng để suy trì cân bằng tự nhiên phải chăng chúng ta cũng nên áp dụng khéo léo kĩ thuật nuôi trồng.


CHECK
Q1 養殖(ようしょく)のいい点(てん)は何(なに)だと言(い)っていますか。
      Người ta nói những điểm tốt của nuôi trồng thủy sản là gì?
An 脂身(あぶらみ)が好(す)きな人(ひと)は、おいしく感(かん)じられること。/品質(ひんしつ)や味(あじ)が変(か)からず、一年中(いちねんじゅう)、同(おな)じ味(あじ)を楽(たの)しむことができること。/安全(あんぜん)に食(た)べられること(食中毒(しょくちゅうどく)の可能性(かのうせい)が低(ひく)いこと)。/価格(かかく)が大(おお)きく変化(へんか)しないこと。/自然(しぜん)のバランスを維持(いじ)するのに役立(やくだ)つこと。
      Người thích thịt mỡ thì cảm thấy ngon. / Có thể thưởng thức cùng một hương vị cả năm mà không có thay đổi gì về chất lượng hay mùi vị. / An toàn khi ăn (nguy cơ ngộ độc thấp). / Giá không thay đổi đáng kể. / Có ích cho việc duy trì sự cân bằng của tự nhiên.

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict