Bài 38 – 言葉の教育 Giáo dục ngôn ngữ

Từ Vựng

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
ランキングthứ hạng
水泳(すいえい)bơi lội
触(ふ)れるchạm vào, đề cập tới
見方(みかた)cách nhìn
幼児(ようじ)trẻ nhỏ
脳(のう)não
急速(きゅうそく)にnhanh chóng
発達(はったつ)(する)phát triển
吸収(きゅうしゅう)(する)thẩm thấu
環境(かんきょう)môi trường
負担(ふたん)gánh nặng
知識(ちしき)kiến thức
技術(ぎじゅつ)kĩ thuật
手段(しゅだん)cách thức

Ngữ Pháp

Ngữ Pháp


~に基(もと)づく

Dựa vào ~

▶ Thể hiện ý nói lấy một sự việc, sự vật làm cơ sở khi thao tác hay nhận định việc nào đó.

1. 試合(しあい)は、国際(こくさい)ルールに基(もと)づいて行(おこな)われます。
     Trận đấu được diễn ra dựa trên quy tắc quốc tế.

2. この売(う)り上(あげ)予想(よそう)は、去年(きょねん)のデータに基(もと)づいています。
     Ước tính doanh thu này dựa trên dữ liệu của năm ngoái.


~向(む)け

Dành cho ~

▶ Cách nói một vật thích hợp cho người như thế nào.

1. これは女性(じょせい)向(む)けの雑誌(ざっし)です。
     Đây là tạp chí dành cho nữ giới.

2. このホテルは、旅行者(りょこうしゃ)向(む)けのサイトで見(み)つけました。
     Tôi tìm thấy khách sạn trên trang web dành do khách du lịch.


~につれて

Cùng với ~/ càng~

▶ Cách nói thể hiện cùng với sự thay đổi của sự việc, trạng thái thì sự việc khác cũng thay đối theo.

1. 暖(あたた)かくなるにつれて、公園(こうえん)を訪(おとず)れる人(ひと)の数(かず)が増(ふ)えている
     Trời ấm hơn thì người đến công viên tăng lên.

2. 子供(こども)が成長(せいちょう)するにつれて、家(いえ)がせまく感(かん)じられるようになった。
     Con cái càng lớn thì lại cảm thấy nhà chật đi.


~かねない

Có thể ~

▶ Cách sử dụng khi lo lắng một việc không hay xảy ra và thể hiện ý có khả năng xảy ra việc đó.

1. 普通(ふつう)はそんなことしないけど、彼(かれ)なら、やりかねない。
     Bình thường thì không ai làm thế nhưng anh ta thì có thể làm lắm.

2. ちゃんと修理(しゅうり)しておかないと、事故(じこ)になりかねない。
     Nếu không sửa cẩn thận thì có thể xảy ra tai nạn giao thông.

Đọc Hiểu

   ある会社(かいしゃ)が、小学生(しょうがくせい)以下(いか)の子(こ)どものいる親(おや)、約(やく)1000人(にん)を対象(たいしょう)に習(なら)い事(ごと)に関(かん)するアンケート調査(ちょうさ)を行(い)った。その結果(けっか)に基(もと)づく人気(にんき)ランキングでは、1位(い)が水泳(すいえい)で、2位(い)が英会話(えいかいわ)だった。小(ちい)さいうちから英語(えいご)に触(ふ)れることが大切(たいせつ)だ、という見方(みかた)が広(ひろ)がり、幼児向(ようじむ)けの英語(えいご)の本(ほん)も増(ふ)え続(つづ)けている。
   しかし以外(いがい)なことに、英語(えいご)ができる親(おや)は、早(はや)い時期(じき)からの英語(えいご)教育(きょういく)にあまり積極的(せっきょくてき)ではないようだ。その理由(りゆう)は主(おも)に二(ふた)つある。一(ひと)つは、子(こ)どもは、覚(おぼ)えるのも早(はや)いが、忘(わす)れるのも早(はや)いということだ。確(たし)かに、9歳(さい)ぐらいまでの子(こ)どもの脳(のう)は、最(もっと)も急速(きゅうそく)に発達(はったつ)し何(なん)でも吸収(きゅうしゅう)する。だが、特(とく)に英語(えいご)を必要(ひつよう)とする環境(かんきょう)でなければ、成長(せいちょう)していくにつれて、忘(わす)れていってしまう。英語(えいご)に対(たい)する興味(きょうみ)を持(も)ち続(つづ)けるのも、簡単(かんたん)ではないだろう。
   もう一(ひと)つは、二(ふた)つの言語(げんご)を同時(どうじ)に学習(がくしゅう)するのは、子(こ)どもにとって大変(たいへん)な負担(ふたん)になるということだ。日本語(にほんご)でさえ、何年(なんねん)も時間(じかん)をかけて、やっと使(つか)えるようになる。それと同(おな)じレベルで英語(えいご)を使(つか)えるようになるには、当然(とうぜん)、かなりの努力(どりょく)が必要(ひつよう)だ。やり方(かた)を間違(まちが)えれば、日本語(にほんご)も英語(えいご)も十分(じゅうぶん)に使(つか)えない、という結果(けっか)にもなりかねない。
   英語(えいご)は世界中(せかいじゅう)で使(つか)われるが、国(くに)や地域(ちいき)にとってさまざまで、完全(かんぜん)な英語(えいご)があるわけではない。また、それが求(もと)められるわけでもない。まずは日本語(にほんご)をしっかりと学(まな)び、その後(ご)、必要(ひつよう)な知識(ちしき)や技術(ぎじゅつ)を得(え)るための手段(しゅだん)として英語(えいご)を学(まな)べばいい、と考(かんが)える親(おや)がおおいようだ。

CHECK
Q1 何(なん)が意外(いがい)でしたか
Q2 それとは何(なん)ですか。

☞ Dịch
   
ある会社(かいしゃ)が、小学生(しょうがくせい)以下(いか)の子(こ)どものいる親(おや)、約(やく)1000人(にん)を対象(たいしょう)に習(なら)い事(ごと)に関(かん)するアンケート調査(ちょうさ)を行(い)った。
Một công ty đã tiến hành điều tra liên quan tới học thêm với 1000 người là cha mẹ có con dưới bậc tiểu học.
その結果(けっか)に基(もと)づく人気(にんき)ランキングでは、1位(い)が水泳(すいえい)で、2位(い)が英会話(えいかいわ)だった。
Xếp hạng theo kết quả đó thì bơi đứng thứ nhất còn tiếng Anh đứng thứ hai.
小(ちい)さいうちから英語(えいご)に触(ふ)れることが大切(たいせつ)だ、という見方(みかた)が広(ひろ)がり、幼児向(ようじむ)けの英語(えいご)の本(ほん)も増(ふ)え続(つづ)けている。
Quan niệm làm cho quen với tiếng Anh thì khi còn nhỏ rất quan trọng đã trở nên phổ biến hơn và sách tiếng Anh dành cho trẻ nhỏ cũng nhiều lên.

   
しかし以外(いがい)なことに、英語(えいご)ができる親(おや)は、早(はや)い時期(じき)からの英語(えいご)教育(きょういく)にあまり積極的(せっきょくてき)ではないようだ。
Nhưng có một điều không ngờ là những cha mẹ biết tiếng Anh lại không tích cực lắm trong việc giáo dục tiếng Anh từ sớm.
その理由(りゆう)は主(おも)に二(ふた)つある。
Có hai lý do chính.
一(ひと)つは、子(こ)どもは、覚(おぼ)えるのも早(はや)いが、忘(わす)れるのも早(はや)いということだ。
Thứ nhất là trẻ con nhớ nhanh và cũng quên nhanh.
確(たし)かに、9歳(さい)ぐらいまでの子(こ)どもの脳(のう)は、最(もっと)も急速(きゅうそく)に発達(はったつ)し何(なん)でも吸収(きゅうしゅう)する。
Não của trẻ dưới 9 tuổi phát triển nhanh nhất và hấp thu mọi thứ.
だが、特(とく)に英語(えいご)を必要(ひつよう)とする環境(かんきょう)でなければ、成長(せいちょう)していくにつれて、忘(わす)れていってしまう。
Nhưng nếu không phải môi trường đặc biệt cần tiếng Anh thì càng lớn trẻ sẽ quên.
英語(えいご)に対(たい)する興味(きょうみ)を持(も)ち続(つづ)けるのも、簡単(かんたん)ではないだろう。
Luôn có niềm ham mê với tiếng Anh không phải là việc đơn giản.

   
もう一(ひと)つは、二(ふた)つの言語(げんご)を同時(どうじ)に学習(がくしゅう)するのは、子(こ)どもにとって大変(たいへん)な負担(ふたん)になるということだ。
Lý do thứ hai là việc học đồng thời hai ngôn ngữ sẽ là gánh nặng với trẻ.
日本語(にほんご)でさえ、何年(なんねん)も時間(じかん)をかけて、やっと使(つか)えるようになる。
Ngay tiếng Nhật cũng phải mất nhiều năm mới có thể sử dụng được.
それと同(おな)じレベルで英語(えいご)を使(つか)えるようになるには、当然(とうぜん)、かなりの努力(どりょく)が必要(ひつよう)だ。
Để sử dụng được tiếng Anh cùng mức độ đó thì tất nhiên cần nổ lực tương đương.
やり方(かた)を間違(まちが)えれば、日本語(にほんご)も英語(えいご)も十分(じゅうぶん)に使(つか)えない、という結果(けっか)にもなりかねない。
Nếu sai cách làm thì dễ gây ra kết quả không sử dụng tốt được cả tiếng Nhật và tiếng Anh.

   
英語(えいご)は世界中(せかいじゅう)で使(つか)われるが、国(くに)や地域(ちいき)にとってさまざまで、完全(かんぜん)な英語(えいご)があるわけではない。
Tiếng Anh được sử dụng trên toàn thế giới nhưng tùy theo quốc gia và khu vực thì không hẳn đã dung tiếng Anh hoàn hảo.
また、それが求(もと)められるわけでもない。
Và điều này cũng không bắt buộc.
まずは日本語(にほんご)をしっかりと学(まな)び、その後(ご)、必要(ひつよう)な知識(ちしき)や技術(ぎじゅつ)を得(え)るための手段(しゅだん)として英語(えいご)を学(まな)べばいい、と考(かんが)える親(おや)がおおいようだ。
Nhiều cha mẹ nghĩ rằng trước tiên phải học tốt tiếng Nhật sau đó mới cần học tiếng Anh như dụng cụ để tiếp thu kiến thức và kĩ thuật cần thiết.


CHECK
Q1 何(なん)が意外(いがい)でしたか
      Không ngờ tới điều gì?
An 英語(えいご)ができる親(おや)が、早(はや)い時期(じき)からの英語教育(えいごきょういく)にあまり積極(せっきょく)的(てき)でないこと。
      Cha mẹ giỏi tiếng Anh nhưng lại không tích cực cho lắm đến việc giáo dục tiếng Anh từ sớm.

Q2 それとは何(なん)ですか。
      "それ" là gì?
An  完全(かんぜん)な英語(えいご)
      Tiếng Anh hoàn chỉnh.

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict