Bài 8 – 日本の文化➀ Văn hóa Nhật Bản ➀

Từ Vựng

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
(お)年寄(としよ)りngười già
趣味(しゅみ)sở thích
盆栽(ぼんさい)cây cảnh
若者(わかもの)giới trẻ, người trẻ
都心(としん)trung tâm đô thị
高価(こうか)đắt, cao giá
インテリアnội thất
手頃(てごろ)(giá) phải chăng
中心(ちゅうしん)trung tâm
小型(こがた)cỡ nhỏ
~感(かん)~ cảm giác
~感(かん)bí mật
立派(りっぱ)(な)tuyệt vời
豊(ゆた)かさsự phong phú, sung túc
感覚(かんかく)¥cảm giác, giác quan

Ngữ Pháp

Ngữ Pháp


~そうだ

Nghe nói rằng ~

▶ Cách nói khi truyền đạt lại thông tin nghe được từ người này cho người khác. Dùng được cho cả văn nói và văn viết.

1. このデパートでは、若者(わかもの)向(む)けの商品(しょうひん)に力(ちから)を入(い)れているそうだ。
     Nghe nói bách hóa cao cấp này đầu tư nhiều vào các mặt hàng dành cho giới trẻ.

2. さくらさんは、部屋(へや)に小(ちい)さい花(はな)をたくさん置(お)いているそうです。
     Nghe nói chị Sakura đặt rất nhiều bông hoa nhỏ trong phòng


~らしい

Nghe đâu ~ thì phải

▶ Cách nói thể hiện sự suy đoán khi không chắc chắn về thông tin hay ý kiến. Dùng được cho cả văn nói và văn viết.

1. 山下先生(やましたせんせい)は、来年(らいねん)、ほかの大学(だいがく)に移(うつ)るらしいよ。
     Nghe đâu thầy Yamashita năm sau sẽ chuyển sang trường đại học khác đấy.

2. この商品(しょうひん)、最近(さいきん)、売(う)れているらしいです。
     Nghe đâu mặt hàng này gần đây bán chạy lắm thì phải.

Đọc Hiểu

   昔(むかし)はお年寄(としよ)りの趣味(しゅみ)とされていた盆栽(ぼんさい)が、最近(さいきん)は、若者(わかもの)や外国人(がいこくじん)の間(あいだ)で人気(にんき)があるという。都心(としん)のデパートや盆栽(ぼんさい)店(てん)で、一(ひと)つ数千円(すうせんえん)という高価(こうか)な盆栽(ぼんさい)が、外国人(がいこくじん)観光客(かんこうきゃく)に売(う)れたりしている。日本(にほん)の若者(わかもの)の間(あいだ)では、盆栽(ぼんさい)をインテリアとして楽(たの)しむ人(ひと)が増(ふ)えていて、値段(ねだん)も手頃(てごろ)な小型(こがた)の盆栽(ぼんさい)が、10 代(だい)から 20 代(だい)の女性(じょせい)を中心(ちゅうしん)として売(う)れているそうだ。女性(じょせい)たちは小型(こがた)の盆栽(ぼんさい)について、「季節感(きせつかん)があって、かわいい」と言(い)っているらしい。この「季節感(きせつかん)」 と 「かわいい」 ことが、人気(にんき)の秘密(ひみつ)なのではないかと思(おも)われる。また、立派(りっぱ)な庭(にわ)を持(も)つだけの経済的(けいざいてき)な豊(ゆた)かさがなくても、盆栽(ぼんさい)を持(も)つことで、自分(じぶん)の庭(にわ)を持(も)ったような感覚(かんかく)になれるのかもしれない。

CHECK
Q1 若(わか)い女性(じょせい)がよく買(か)うのは、どんな盆栽(ぼんさい)ですか。
      ① a. 美(うつく)しくて立派(りっぱ)な盆栽(ぼんさい)
      ② b. 小(ちい)さめの盆栽(ぼんさい)
Q2 この文章(ぶんしょう)にタイトルをつけてください。

☞ Dịch
   
昔(むかし)はお年寄(としよ)りの趣味(しゅみ)とされていた盆栽(ぼんさい)が、最近(さいきん)は、若者(わかもの)や外国人(がいこくじん)の間(あいだ)で人気(にんき)があるという。
Bonsai trước kia được coi là sở thích của người già thì gần đây lại rất được thanh niên và người nước ngoài yêu thích.
都心(としん)のデパートや盆栽(ぼんさい)店(てん)で、一(ひと)つ数千円(すうせんえん)という高価(こうか)な盆栽(ぼんさい)が、外国人(がいこくじん)観光客(かんこうきゃく)に売(う)れたりしている。
Tại trung tâm mua sắm hay cửa hàng bonsai, cây bonsai rất đắt tiền giá khoảng vài chục triệu yên bán rất chạy cho khách du lịch nước ngoài.
日本(にほん)の若者(わかもの)の間(あいだ)では、盆栽(ぼんさい)をインテリアとして楽(たの)しむ人(ひと)が増(ふ)えていて、値段(ねだん)も手頃(てごろ)な小型(こがた)の盆栽(ぼんさい)が、10 代(だい)から 20 代(だい)の女性(じょせい)を中心(ちゅうしん)として売(う)れているそうだ。
Trong giới trẻ Nhật Bản, nghe nói thường chơi bonsai như một món đồ trang trí nội thất đang tăng lên, cây bonsai cỡ nhỏ giá vừa phải bán rất chạy cho khách nữ từ khoảng 10 tuổi đến 20 tuổi.
女性(じょせい)たちは小型(こがた)の盆栽(ぼんさい)について、「季節感(きせつかん)があって、かわいい」と言(い)っているらしい。
Các cô gái nói về cây bonsai cỡ nhỏ rằng: "Chúng cho cảm giác mùa và dễ thương".
この「季節感(きせつかん)」 と 「かわいい」 ことが、人気(にんき)の秘密(ひみつ)なのではないかと思(おも)われる。
Người ta cho rằng chính "cảm giác mùa" và "sự dễ thương" là lí do chúng được yêu thích.
また、立派(りっぱ)な庭(にわ)を持(も)つだけの経済的(けいざいてき)な豊(ゆた)かさがなくても、盆栽(ぼんさい)を持(も)つことで、自分(じぶん)の庭(にわ)を持(も)ったような感覚(かんかく)になれるのかもしれない。
Hơn nữa, dù không có kinh tế dư dả để có một khu vườn rộng rãi nhưng chỉ cần sở hữu một cây bonsai là ta có thể có cảm giác như có riêng khu vườn của mình vậy.


CHECK
Q1 若(わか)い女性(じょせい)がよく買(か)うのは、どんな盆栽(ぼんさい)ですか。
      Người phụ nữ trẻ thường mua là loại Bonsai nào?
      ① a. 美(うつく)しくて立派(りっぱ)な盆栽(ぼんさい)   Bonsai đẹp và lộng lẫy
      ② b. 小(ちい)さめの盆栽(ぼんさい)   Bonsai loại nhỏ
An b
      

Q2 この文章(ぶんしょう)にタイトルをつけてください。
      Hãy đặt tiêu đề cho đoạn văn.
An  盆栽(ぼんさい)の魅力(みりょく)
      Sức hút của Bonsai

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict