Bài 1 – ~つもり Định ~

Mã quảng cáo 1

Từ Vựng + Ngữ Pháp

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
くだものhoa quả
~つもりđịnh ~
イチゴdâu tây
ねだんgiá cả

Ngữ Pháp


可能形かのうけい

Động từ thể khả năng

▶ Dạng khả năng「買う」là 「買える」là dạng phủ định của nó là 「買えません」, nếu muốn nói lịch sự hơn thì sẽ dùng 「買えません」.

▶ Cách chia thể khả năng khác nhau tùy theo động từ. Những động từ có dạng phủ định là 「-anai」, chẳng hạn như 「読む」「話す」, sẽ có dạng khả năng là「-eru」giống như「よむーよめる」「はなすーはなせる」.

1. この 漢字かんじは めますが、けません。〈む〉 〈く〉
    Tôi có thể đọc được chữ Hán này nhưng không viết được.

2. ははは あしがよわいので、あまりはしれません。〈はしる〉
    Mẹ tôi chân yếu nên không chạy được nhiều.


~つもり

Định ~

▶ 「つもり」trong 「買うつもり」đi sau động từ thể từ điển để biểu thị ý chí hoặc mong muốn.

1. 明日あしたは はやかえって、ははに 手紙てがみく つもりです。
    Ngày mai tôi định về sớm để viết thư cho mẹ.

2. 宿題しゅくだいを はやく えて、DVDをる つもりです。
    Tôi định làm xong bài tập sớm rồi xem DVD.

Đọc Hiểu

   わたしは くだものが きで、くにで よく べていました。日本にほんの くだものも べたいですが、たかくて あまり えません。今日きょうも イチゴを いたかったです。でも、おみせの ひとが「これから やすくなりますよ」 と いましたから、やすくなってから うつもりです。おみせの まえを とおるとき、いつも くだものと ねだんを ます。
☞ Dịch
   
わたしは くだものが きで、くにで よく べていました。
Tôi thích ăn hoa quả, lúc còn ở trong nước tôi thường xuyên ăn.
日本にほんの くだものも べたいですが、たかくて あまり えません。
Tôi cũng muốn ăn hoa quả Nhật Bản, nhưng không hay mua được vì giá đắt.
今日きょうも イチゴを いたかったです。
Hôm nay tôi muốn mua dâu tây.
でも、おみせの ひとが「これから やすくなりますよ」 と いましたから、やすくなってから うつもりです。
Tuy nhiên nhân viên bán hàng nói [これから少し安くなりますよ], vì vậy tôi định mua khi giá được giảm xuống.
みせの まえを とおるとき、いつも くだものと ねだんを ます。
Mỗi lần đi qua cửa hàng, tôi xem hoa quả và giá cả của chúng.
Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict