Bài 17 – ~そう[様態] ~ Trông có vẻ (bề ngoài)

Từ Vựng + Ngữ Pháp

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
サッカーbóng đá
チームđội
勝(か)つthắng
うーんhmm
強(つよ)いmạnh
がんばるcố gắng
おうえん(する)cổ vũ

Ngữ Pháp


~そう[様態(ようたい)]

~ Trông có vẻ (bề ngoài)

▶ 「~そう」đi sau động từ dạng MASU, chỉ khả năng đó là cao.

1. 全然(ぜんぜん) 練習(れんしゅう)が できなかったので、今回(こんかい)は 負(ふ)けそうです。
    Vì không thể luyện tập gì nên lần này trông có vẻ sẽ thua.

2. 雨(あめ)が 降(ふ)りそうだから、かさを 持(も)って いきましょう。
    Trông có vẻ sắp mưa nên mang theo ô thôi.

▶ Trường hợp là tính từ thì đổi như sau:「OOい→OOそう」「OOな→OOそう」.

1. おいしそうなケーキですね。
    Chiếc bánh trông có vẻ ngon nhỉ.

2. 最近(さいきん)、彼(かれ)は ひまそうです。
    Dạo này anh ấy có vẻ rảnh rỗi.


ほう

Hơn

▶ Dùng khi so sánh và nhận định với thứ khác. Có trường hợp sẽ lượt bỏ sự vật được so sánh.

1. 地下鉄(ちかてつ)の ほうが 早(はや)く 着(つ)きます。
    Tàu điện ngầm sẽ tới sớm hơn.


~みたい

~ Hình như

▶ Nêu nhận định của người nói là "có vẻ như thế, tình hình là như thế". Dùng với dạng thường.

1. 彼(かれ)は かぜが 治(なお)ったみたいです。
    Hình như anh ấy đã hết cảm.

2. お店(みせ)は 今日(きょう)も 込(こ)んでいるみたいです。
    Hình như cửa hàng hôm nay vẫn đông.

▶ Ngoài ra, dùng với danh từ để chỉ hình dạng, trạng thái giống với danh từ đó.

1. 彼(かれ)は ときどき、子(こ)どもみたいな ことを言(い)います。
    Thỉnh thoảng anh ấy nói những điều giống như trẻ con.


~なくては いけない/~ないと いけない

~ Phải

▶ Giống như「~なければならない」, chỉ những việc không thể tránh khỏi như nghĩa vụ.

1. 休(やす)む ときは、れんらくを しなくて いけませんよ。
    Khi nào nghỉ thì phải liên lạc.

2. 図書館(としょかん)に 本(ほん)を 返(かえ)さないと いけません。
    Phải trả sách cho thư viện.

Đọc Hiểu

   あきらさんは 大学(だいがく)の サッカーチームの せんしゅです。今度(こんど)の日曜日(にちようび)に K大学(だいがく)と 試合(しあい)を するので、さくらさんと 一緒(いっしょ)に 見(み)に行(い)く ことに しました。「あきらさんの チームは 勝(か)て そう ですか。」 と 聞(き)くと、さくらさんは「うーん・・・・・・今(いま)はK 大学(だいがく)の ほうが 強(つよ)い みたい です。がんばらないと、勝(か)てないでしょう。」 と 答(こた)えました。 わたしは「じゃ、しっかり おうえんしなくてはいけませんね。」 と 言(い)いました。
☞ Dịch
   
あきらさんは 大学(だいがく)の サッカーチームの せんしゅです。
Akira là cầu thủ đội bóng đá của trường đại học.
今度(こんど)の日曜日(にちようび)に K大学(だいがく)と 試合(しあい)を するので、さくらさんと 一緒(いっしょ)に 見(み)に行(い)く ことに しました。
Chủ nhật này đội bóng sẽ thi đấu với trường đại học K nên tôi quyết định cùng Sakura đi xem.
「あきらさんの チームは 勝(か)て そう ですか。」 と 聞(き)くと、さくらさんは「うーん・・・・・・今(いま)はK 大学(だいがく)の ほうが 強(つよ)い みたい です。
Khi tôi hỏi "Trông đội của Akira có vẻ thắng được không?" thì Sakura đáp: "Hmm… Hình như hiện giờ đội của trường K mạnh hơn.
がんばらないと、勝(か)てないでしょう。」 と 答(こた)えました。
Nếu không cố gắng thì không thắng được đâu."
わたしは「じゃ、しっかり おうえんしなくてはいけませんね。」 と 言(い)いました。
Tôi nói :"Vậy thì phải cổ vũ nhiệt tình rồi nhỉ."

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict