Bài 22 – ~ばかり ~ Chỉ toàn

Từ Vựng + Ngữ Pháp

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
外食(がいしょく)(する)ăn ngoài
注意(ちゅうい)(する)nhắc nhở
逆(ぎゃく)にngược lại

Ngữ Pháp


~ばかり

~ Chỉ toàn

▶ Thể hiện ý chỉ làm việc mà không làm việc khác.「コーヒーばかり飲んでいる」có ý nghĩa là không uống cái gì khác.

1. あまい ものばかり 食(た)べていると、体(からだ)が よわくなります。
    Chỉ toàn ăn đồ ngọt thì cơ thể sẽ yếu đi.

2. 弟(おとうと)は ゲームばかり して、全然(ぜんぜん) 勉強(べんきょう)しません。
    Em trai tôi chỉ toàn chơi game, không học hành gì cả.


~ように なる ⇔ ~なくなる

~ Bắt đầu/ ~ chỉ toàn

▶ Thể hiện ý nghĩa có sự thay đổi, xảy ra tình hình mới mà trước đây chưa có. Kết hợp với động từ dạng khả năng và động từ dạng từ điển.

1. 漢字(かんじ)が 少(すこ)し 読(よ)める ように なりました。
    Tôi có thể bắt đầu đọc được một chút chữ Hán.

2. インターネットで よやくできる ように なった。
    Có thể bắt đầu đặt chỗ qua internet.

3. 最近(さいきん)、父(ちち)と よく 話(はな)す ように なりました。
    Gần đây tôi bắt đầu nói chuyện nhiều hơn với bố.


~の[終助詞(しゅうじょし)]

Trợ từ cuối câu

▶ Là dạng rút ngắn của「のです」, dùng giữa những người thân thiết. Nếu xuống giọng thì có nghĩa là khẳng định(chủ ngữ là nữ), còn lên giọng thì sẽ là câu hỏi.

1. お母(かあ)さん、今日(きょう)、学校(がっこう)で おもしろい ことが あったの。
    Mẹ ơi, hôm nay ở trường có chuyện vui lắm.

2. さくらさん、今日(きょう)は 何時(なんじ)ごろに 家(いえ)に 帰(かえ)るの?
    Sakura, hôm nay mấy giờ cậu về nhà?

Đọc Hiểu

   少(すこ)し 前(まえ)に、さくらさんが「外食(がいしょく)ばかり していると、体(からだ)に よくないよ。」と注意(ちゅうい)して くれてから、あまり 外食(がいしょく)を しなく なりました。最近(さいきん)は、ほとんど 自分(じぶん)で 料理(りょうり)を 作(つく)って います。料理(りょうり)を 作(つく)るのは 好(す)きですし、お金(かね)を たくさん 使(つか)わなくて 済(す)みますし・・・・・・。お弁当(べんとう)も 作(つく)る ようになりました。彼女(かのじょ)に その ことを 言(い)って、逆(ぎゃく)に、家(いえ)で 料理(りょうり)を するのか、聞(き)きました。すると、彼女(かのじょ)は「うちでは いつも 母(はは)が ごはんを 作(つく)るから、わたしは 料理(りょうり)を しないの。」 と 言(い)いました。わたしも、国(くに)では そうでした。
☞ Dịch
   
少(すこ)し 前(まえ)に、さくらさんが「外食(がいしょく)ばかり していると、体(からだ)に よくないよ。」と注意(ちゅうい)して くれてから、あまり 外食(がいしょく)を しなく なりました。
Trước đây, sau khi Sakura nhắc tôi "Chỉ toàn ăn ngoài sẽ không tốt cho sức khỏe đâu", tôi ăn ngoài ít hơn.
最近(さいきん)は、ほとんど 自分(じぶん)で 料理(りょうり)を 作(つく)って います。
Gần đây, hầu như tôi toàn tự nấu ăn.
料理(りょうり)を 作(つく)るのは 好(す)きですし、お金(かね)を たくさん 使(つか)わなくて 済(す)みますし・・・・・・。
Tôi thích nấu ăn, hơn nữa lại không tốn tiền…
お弁当(べんとう)も 作(つく)る ようになりました。
Tôi bắt đầu làm cả cơm hộp.
彼女(かのじょ)に その ことを 言(い)って、逆(ぎゃく)に、家(いえ)で 料理(りょうり)を するのか、聞(き)きました。
Khi tôi kể cho cô ấy biết và hỏi ngược lại cô ấy có nấu ăn ở nhà không.
すると、彼女(かのじょ)は「うちでは いつも 母(はは)が ごはんを 作(つく)るから、わたしは 料理(りょうり)を しないの。」 と 言(い)いました。
Thế là cô ấy bảo "Ở nhà lúc nào mẹ tới cũng nấu nên tớ không nấu."
わたしも、国(くに)では そうでした。
Hồi ở trong nước, tôi cũng vậy.

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict