Bài 28 – なかなか~ない ~ Vừa mới

Mã quảng cáo 1

Từ Vựng + Ngữ Pháp

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
ぼんやり(する)mơ màng
れる[電話でんわ]ngắt (điện thoại)
らせtin
うれしいvui

Ngữ Pháp


~た ばかり

~ Vừa mới

▶ Biểu hiện rằng thời gian trôi qua chưa lâu sau đó. 「起きたばかり」có ý muốn nói là đầu óc vẫn chưa hoạt động bình thường.

1. そのときは 日本にほんに た ばかりで、なにも わかりませんでした。
    Hồi ấy tôi vừa đến Nhật bên chẳng hiểu gì cả.

2. さっき べた ばかりだから、おなかは すいて いません。
    Tôi vừa ăn ban nảy nên không đói.


こう

Thế này

▶ Là trạng từ có nghĩa là "như thế này". Thuộc nhóm từ 「こそあど」, có những cách nói tương tự là 「そう、ああ、どう」.

1. こう すれば、いいですか。
    Làm như thế này được không.

2. こう いて ください。
    Hãy viết như thế này.

Đọc Hiểu

   あさ電話でんわが なりましたが、きた ばかりで、すぐに られませんでした。あたまが まだ ぼんやりして いたんです。電話でんわに ようとしたら、れて しまいました。田中たなかさんからでした。でも、電話でんわすると、すぐに て くれました。そして、こう いました――「いい らせが あった んです。あきらさんが うちの会社かいしゃに はいる ことが まったんです。」。おどろいて、「えーっ!」とおおきなこえして しまいました。すっかり もさめました。あきらさんが 田中たなかさんの 会社かいしゃを けて いたことは ぜんぜん らなかっかからです。でも、いい 会社かいしゃだとおもいますし、あきらさんが えらんで はいりたいと おもったのですから、うれしいです。
☞ Dịch
   
あさ電話でんわが なりましたが、きた ばかりで、すぐに られませんでした。
Buổi sáng, điện thoại đổ chuông nhưng vừa ngủ dậy nên tôi không nghe máy ngay được.
あたまが まだ ぼんやりして いたんです。
Đầu óc tôi vẫn còn mơ màng.
電話でんわに ようとしたら、れて しまいました。
Tôi chuẩn bị nghe thì điện thoại ngắt.
田中たなかさんからでした。
Là Tanaka gọi.
でも、電話でんわすると、すぐに て くれました。
Nhưng tôi gọi lại thì cậu ta nghe máy ngay.
そして、こう いました――「いい らせが あった んです。
Rồi cậu ta nói thế này: "Tớ có tin tốt đây.
あきらさんが うちの会社かいしゃに はいる ことが まったんです。」。
Akira đã được quyết định vào làm công ty tớ."
おどろいて、「えーっ!」とおおきなこえして しまいました。
Tôi ngạc nhiên và hét to:"Hả!"
すっかり もさめました。
Tôi tỉnh ngủ luôn.
あきらさんが 田中たなかさんの 会社かいしゃを けて いたことは ぜんぜん らなかっかからです。
Bởi tôi hoàn toàn không biết Akira thi vào công ty của Tanaka.
でも、いい 会社かいしゃだとおもいますし、あきらさんが えらんで はいりたいと おもったのですから、うれしいです。
Nhưng tôi nghĩ đó là công ty tốt và vì Akira chọn công ty đó để vào làm nên tôi rất vui.
Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict