Từ Vựng
| Mục Từ |
Nghĩa |
| 急に | đột nhiên |
| 用事 | việc bận |
| 思い出す | nhớ ra |
| やくそく | hẹn |
| すっかり | hoàn thành |
| ~代 | chi phí |
Ngữ Pháp
~だす
~ Bắt đầu
▶ Chỉ động tác hoặc sự thay đổi nào đó đột nhiên bắt đầu. Dùng trong văn nói.
1. 雨が ふり出したから、早く 帰りましょう。
Trời bắt đầu mưa rồi, mau về thôi.
2. 彼女が 急に 泣き出したので、みんな おどろきました。
Đột nhiên cô ấy bắt đầu khóc nên mọi người đều ngạc nhiên.
~のに
~ Thế mà
▶ Kết quả trái với mong đợi.
1. 注意したのに、彼は、また おくれて きました。
Đã nhắc nhở rồi thế mà anh ta lại đến muộn.
2. すぐ 終わると 思ったのに、2時間も かかって しまいました。
Tôi tưởng sẽ xong ngay, thế mà mất những 2 tiếng.
今日、カルロスさんと
帰りが
一緒に なったので、
駅まで
話し ながら
歩いて いました。すると
急に、カルロスさんが「
今日は
何曜日ですか!?」と
聞いて きました。「
水曜日ですよ。」と
答えると、「すみません!
用事を
思いました。」と
言って、
急に
走り
出しました。あとで
聞いたら、その
日は
友だちと
食事を する やくそくを したのに、すっかり わすれて しまった そうです。30
分も
待たせたので、
食事代を ぜんぶ
払わされたと
言って いました。
☞ Dịch
今日、カルロスさんと 帰りが 一緒に なったので、駅まで 話し ながら 歩いて いました。
Hôm nay tôi về cùng Carlos nên chúng tôi vừa nói chuyện vừa đi bộ ra ga.
すると 急に、カルロスさんが「今日は何曜日ですか!?」と 聞いて きました。
Đột nhiên, Carlos hỏi "Hôm nay là thứ mấy!?"
「水曜日ですよ。」と答えると、「すみません!用事を 思いました。」と 言って、急に 走り 出しました。
Khi tôi trả lời "là thứ Tư" thì cậu ta bảo "Xin lỗi, tôi nhớ ra mình có việc" rồi bắt đầu chạy.
あとで 聞いたら、その 日は 友だちと 食事を する やくそくを したのに、すっかり わすれて しまった そうです。
Sau này, tôi hỏi lại thì hóa ra hôm đó cậu ta hẹn ăn với bạn nhưng lại quên khuấy đi mất.
30分も 待たせたので、食事代を ぜんぶ 払わされたと 言って いました。
Cậu ta bảo vì để bạn đợi những 30 phút nên bị bắt trả hết chi phí bữa ăn.