Bài 38 – ~ちゃう ~ちゃう (dạng rút gọn)

Từ Vựng + Ngữ Pháp

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
特別(とくべつ)(な)đặc biệt
全員(ぜんいん)tất cả mọi người
ぬぐcởi ra
おふろnhà tắm
席(せき)chỗ ngồi
ほかngoài ra

Ngữ Pháp


~ちゃう[短縮形(たんしゅくけい)]

Dạng rút gọn

▶ Là mẫu câu rút gọn, dùng trong văn nói của「でしまう」.

1. けさ、ねぼうしちゃいました。
    Sáng nay, tôi trót ngủ dậy muộn.

2. 女(おんな)の 人(ひと)に そんな ことを 言(い)っちゃったん ですか。
    Không được nói thế với phụ nữ.

Đọc Hiểu

   日本人(にほんじん)は「きれい好(す)き」 と よく 言(い)われます。学校(がっこう)では 毎日(まいにち)、その 日(ひ)の 授業(じゅぎょう)が 終(お)わった あとに そうじを します。「みんなで 使(つか)う ものだから、きれいに 使(つか)って 大切(たいせつ)に しよう」 という 考(かんが)え方(かた)からでしょう。町(まち)の 中(なか)も きれいで、あまり ゴミを 見(み)ません。一年(いちねん)の 最後(さいご)には、家(いえ)や 会社(かいしゃ)で、「大そうじ」という 特別(とくべつ)な そうじを します。いつも 使(つか)って いる ところを 全員(ぜんいん)で、時間(じかん)をかけて、きれいに します。そして、新しい 年をむかえます。
   そうじだけでは ありません。外(そと)から家(いえ)に 帰(かえ)ると、くつを ぬぎ、手(て)を 洗(あら)います。おふろも 毎日(まいにち) 入(はい)ります。レストランでは、席(せき)にすわると、「おしぼり」という 小(ちい)さな タオルの ような ものが 出(だ)されます。それで 手(て)を きれいに する ことが できます。このような 例(れい)は、ほかにも たくさん あります。
   きれいなことはいいことです。でも、「きれいじゃないと、だめ」とあまり 思(おも)わない ほうが いいです。つかれちゃいますから。つかれちゃいますから。「もう 少(すこ)し きれいな ほうが いいけど、これでも いい」と 思(おも)えたら、楽(らく)です。どうですか。
☞ Dịch
   
日本人(にほんじん)は「きれい好(す)き」 と よく 言(い)われます。
Người Nhật hay bị nói là bị "ưa sạch sẽ".
学校(がっこう)では 毎日(まいにち)、その 日(ひ)の 授業(じゅぎょう)が 終(お)わった あとに そうじを します。
Ở trường, hằng ngày sau khi học xong, các em học sinh sẽ làm vệ sinh.
「みんなで 使(つか)う ものだから、きれいに 使(つか)って 大切(たいせつ)に しよう」 という 考(かんが)え方(かた)からでしょう。
Điều này có lẽ bắt nguồn từ suy nghĩ "Vì mọi người dùng chung nên hãy dùng sạch và giữ cẩn thận."
町(まち)の 中(なか)も きれいで、あまり ゴミを 見(み)ません。
Đường phố cũng rất sạch sẽ, không nhìn thấy rác mấy.
一年(いちねん)の 最後(さいご)には、家(いえ)や 会社(かいしゃ)で、「大そうじ」という 特別(とくべつ)な そうじを します。
Cuối năm, ở nhà và công ty đều có đợt làm vệ sinh đặc biệt gọi là "tổng vệ sinh."
いつも 使(つか)って いる ところを 全員(ぜんいん)で、時間(じかん)をかけて、きれいに します。
Tất cả mọi người dành thời gian để làm sạch chỗ sử dụng hằng ngày.
そして、新しい 年をむかえます。
Và sau đó đón năm mới.

   
そうじだけでは ありません。
Không chỉ riêng vệ sinh.
外(そと)から家(いえ)に 帰(かえ)ると、くつを ぬぎ、手(て)を 洗(あら)います。
Khi từ bên ngoài về nhà, người Nhật sẽ cởi giày và rửa tay.
おふろも 毎日(まいにち) 入(はい)ります。
Người Nhật cũng tắm hằng ngày.
レストランでは、席(せき)にすわると、「おしぼり」という 小(ちい)さな タオルの ような ものが 出(だ)されます。
Ở nhà hàng, ngồi vào ghế là đưa cho một đống thứ giống cái khăn nhỏ gọi là "Oshibori".
それで 手(て)を きれいに する ことが できます。
Có thể dùng cái đó để lau sạch tay.
このような 例(れい)は、ほかにも たくさん あります。
Ngoài ra còn có rất nhiều ví dụ khác giống như vậy.

   
きれいなことはいいことです。
Sạch sẽ là điều tốt.
でも、「きれいじゃないと、だめ」とあまり 思(おも)わない ほうが いいです。つかれちゃいますから。
Nhưng không nên nghĩ "không sạch sẽ thì không được".
つかれちゃいますから。
Vì nó sẽ rất mệt.
「もう 少(すこ)し きれいな ほうが いいけど、これでも いい」と 思(おも)えたら、楽(らく)です。
Nghĩ "Sạch sẽ hơn chút nữa thì tốt nhưng thế này thì cũng được rồi" thì sẽ nhàn hơn.
どうですか。
Bạn nghĩ sao?

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict