Point: Chị An từng học tiếng Nhật nhưng giờ không nói được mấy. Chị không có thời gian để đi học tiếng Nhật.
アンさんには どの きょうかしょが 合って いますか。
Loại sách giáo khoa nào phù hợp với chị An?
A. アメリカ人で、日本人の 会社に つとめて います。
Người Mỹ và đang làm việc cho công ty Nhật Bản.
B. いつも 会社では 英語で 話して います。
Thường xuyên nói chuyện bằng tiếng Anh ở công ty.
C. 日本語を 勉強した ことが ありますが、今、あまり 話せません。
Chị ấy đã từng học tiếng Nhật nhưng mà bây giờ không nói được mấy.
D. 月曜日から 金曜日まで、午後6時まで 仕事が あるので、日本語のクラスに 通う 時間は ありません。
Chị ấy làm việc đến 6 giờ chiều từ thứ hai đến thứ sáu, nên không có thời gian đi đến lớp học tiếng Nhật được.
E. 近所の 日本人と 日本語で 話せる ように なりたいです。
Chị ấy muốn có thể nói tiếng Nhật với những người hàng xóm người Nhật.
F. 漢字 を 書いたり 読んだりする よりも、会話の 練習が したいです、
Muốn luyện tập hội thoại hơn là viết hoặc đọc Hán tự.
①
 |
・仕事で 使う 日本語を 紹介します。むずかしい会話や、漢字を 勉強できます。・日本語を 勉強した ことが ある 人で、もっと高い レベル 勉強したい 人に ちょうど いいです。
|
②

|
・英語の せつめいが あるので、一人で、勉強する 人にも 合って います。
・初めて 会った ときや、パーティー、買い物などの ときに 使える 会話が 練習できます。
|
③

|
・書く、話す、聞く、読む 練習を しっかり できます。
・日本語学校で よく 使われている きょうかしょです。
・日本の 大学や せんもん学校で勉強したい 人に いいです。 |
④
 |
・勉強する 時間が あまり とれない 方でも 大丈夫!短い 時間で 勉強できます。・旅行に 行った ときに 使える、かんたんな 会話を 紹介します。
|
①
 |
・Giới thiệu tiếng Nhật sử dụng trong công việc. Có thể học các đoạn hội thoại khó và chữ Hán.・Thích hợp với người đã từng học tiếng Nhật và muốn học nâng cao.
|
②

|
・Có phần giải thích bằng tiếng Anh nên phù hợp với cả người học một mình.
・Có thể luyện đoạn hội thoại khi lần đầu gặp nhau, trong bữa tiệc hoặc khi đi mua sắm.
|
③

|
・Có thể luyện kỹ nghe, nói, đọc, viết.
・Đây là sách giáo khoa thường được sử dụng tại các trường tiếng Nhật.
・Tốt cho những người đã học tại một trường đại học Nhật Bản hoặc trường chuyên môn. |
④
 |
・Kể cả người không có mấy thời gian cũng học được! Có thể học trong thời gian ngắn.・Giới thiệu đoạn hội thoại đơn giản có thể dùng khi đi du lịch.
|
Đáp án: 2