Bài 6 – ~なければ ならない Phải ~

Từ Vựng + Ngữ Pháp

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
心配(しんぱい)(する)lo lắng
れきしlịch sử
文化(ぶんか)văn hóa

Ngữ Pháp


~までに

Trước ~

▶ Thể hiện việc kết thúc hành động nào đó trước một thời hạn nhất định.

1. この仕事(しごと)は明日(あした)の5時(じ)までに 終(お)えて ください。
    Hãy hoàn thành công việc này trước 5 giờ ngày mai.

2. 3月(がつ)の終(お)わりまでに お金(かね)を 払(はら)わなければ なりません。
    Phải trả tiền trước khi kết thúc tháng 3.

▶ 「~まで」cũng có ý nghĩa giống nhưn「~まで」nhưng dùng cho trường hợp hành động mang tính tiếp diễn liên tục.

1. 来年(らいねん)までこのアパートに住(す)むつもりです。
    Tôi định sống ở căn hộ này đến năm sau.


~なければ ならない

Phải ~

▶ 「出なければなりません」với「ならない」(không được, không xong) ghép sau thể「~なければ」(nếu không) của động từ「出す」(nộp) để biểu hiện ý nghĩa nghĩa vụ, cam kết.

1. この本(ほん)は、明日(あした)までに 図書館(としょかん)に 返(かえ)さなければ なりません。
    Cuốn sách này phải trả thư viện trước ngày mai.

2. 部屋(へや)の そうじを しなければ ならないので、早(はや)く 帰(かえ)りました。
    Vì tôi phải dọn phòng nên tôi đã về sớm.


~め(目(め))

Thứ ~

▶ Thể hiện tuần tự đếm từ thứ tự đầu tiên.

1. 3つめの バス亭(てい)で おりて ください。
    Hãy xuống ở bến xe buýt số 3.

2. 手紙(てがみ)の 2枚(まい)めに そう 書(か)いてありました。
    Người ta viết như vậy ở tờ giấy thứ 2.


~か(+V、+A/NA)

hay không(+ Động từ, + Tính từ đuôi I-tính từ đuôi NA)

▶ Phó trợ từ「か」 đứng ở cuối câu thể hiện sự vật sự việc không rõ ràng. Ở cấu trúc này「ということが」hay「ちうことを」vốn có ở sau「か」bị loại bỏ.

1. 席(せき)が空(あ)いているか、わかりません。
    Tôi không biết liệu có còn ghế trống hay không.

2. ほかの色(いろ)があるか、聞(き)いて ください。
    Hãy hỏi xem có màu khác hay không.

▶ Thường hay dùng với câu nghi vấn.

1. どこにいくか、まだ決(き)めて いません。
    Tôi vẫn chưa quyết định sẽ đi đâu.

2. いつ退院(たいいん)できるか、はっきりしません。
    Chưa rõ khi nào có thể xuất viện.

Đọc Hiểu

   今週(こんしゅう)は とても 忙(いそが)しいです。来週(らいしゅう)の 火曜日(かようび)までに レポートを2つ 出(だ)さなければなりません。でも、また 1つめで、半分(はんぶん) くらい しか 書(か)いて いません。間(ま)に 合(あ)うか、ちょっと 心配(しんぱい)です。グエンさんも レポートで こまって いました。どこかの 国(くに)のれきしや 文化(ぶんか)をしらべて いました。
☞ Dịch
   
今週(こんしゅう)は とても 忙(いそが)しいです。
Tuần này tôi rất bận.
来週(らいしゅう)の 火曜日(かようび)までに レポートを2つ 出(だ)さなければなりません。
Tôi phải nộp 2 bản báo cáo trước thứ ba tuần sau.
でも、また 1つめで、半分(はんぶん) くらい しか 書(か)いて いません。
Thế nhưng tôi mới chỉ viết được khoảng một nửa của bài báo cáo thứ nhất.
間(ま)に 合(あ)うか、ちょっと 心配(しんぱい)です。
Tôi hơi lo lắng biết có kịp không.
グエンさんも レポートで こまって いました。
Anh Nguyên cũng rất gay go với bài bào cáo.
どこかの 国(くに)のれきしや 文化(ぶんか)をしらべて いました。
Anh ấy đang tra cứu về lịch sử và văn hóa của nước nào đó.

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict