Bài 7 – ~て もらう Được (ai đó) làm cho (việc gì đó)

Mã quảng cáo 1

Từ Vựng + Ngữ Pháp

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
おしえるdạy, dạy bảo
むかしngày xưa
たいていhầu hết
いっしょうcả đời, trọn đời
ふつうthông thường, phổ biến.

Ngữ Pháp


~て もらう

Được(ai đó) làm cho (điều gì đó)

▶ Cách nói「田中さんに教えてもらう」thể hiện ý cảm ơn với việc anh Tanaka dạy cho mình. Tương tự như vậy cách nói「来てもらった」là cách nói cảm tạ việc ai đó đã đến.

1. テキストを わすれたので、ともだちに せて もらいました。
    Vì tôi quên giáo trình nên được bạn cho xem nhờ.

2. みちが わからなかったので、 ともだちに一緒いっしょって もらいました。
    Vì không biết đường nên tôi được bạn đi cùng.


~そう

Truyền đạt lại~

▶ Là cách nói để truyền đạt lại thông tin, trước đó là nội dung thông tin cần truyền đạt lại. Kết nối với thể thường.

1. 彼女かのじょは すこし おくれて る そうです。
    Cô ấy nói rằng sẽ đến hơi muộn.

2. 今日きょうの 試合しあいは 中止ちゅうしになった そうです。
    nghe nói trận đấu hôm nay đã bị hoãn.

3. 田中たなかさんが パソコンに くわしい そうです。
    Nghe nói rằng anh Tanaka rất rành về máy tính.

Đọc Hiểu

   田中たなかさんに って 日本にほんの 会社かいしゃの ことを いろいろ おしえて もらいました。むかしは たいていの ひとが おなじ 会社かいしゃで 一生いっしょう はたらいた そうです。それが ふつうだった そうでう。「それでは、会社かいしゃは もう ひとつの いえですね。」 と わたしが うと、田中たなかさんは わらって、「そうですね。でも、いまは おなじ 会社かいしゃに 一生いっしょう いる ひとすくなくなって いますよ。」といました。
☞ Dịch
   
田中たなかさんに って 日本にほんの 会社かいしゃの ことを いろいろ おしえて もらいました。
Tôi gặp anh Tanaka và được anh ấy dạy rất nhiều điều về công ty của Nhật Bản.
むかしは たいていの ひとが おなじ 会社かいしゃで 一生いっしょう はたらいた そうです。
Anh ấy nói rằng ngày xưa hầu hết mọi người đều làm việc trọn đời tại cùng một công ty.
それが ふつうだった そうでう。
Nghe nói điều ấy đã từng là điều rất phổ biến.
「それでは、会社かいしゃは もう ひとつの いえですね。」 と わたしが うと、田中たなかさんは わらって、「そうですね。
Khi tôi nói rằng "Nếu vậy thì công ty chính là ngôi nhà thứ hai nhỉ?" anh Tanaka đã cười và nói "Đúng như thế.
でも、いまは おなじ 会社かいしゃに 一生いっしょう いる ひとすくなくなって いますよ。」といました。
Thế nhưng hiện nay số người cả đời làm cho cùng một công ty đang ngày càng ít đi đấy".
Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict