Từ Vựng
| Mục Từ |
Nghĩa |
| 教える | dạy, dạy bảo |
| むかし | ngày xưa |
| たいてい | hầu hết |
| いっしょう | cả đời, trọn đời |
| ふつう | thông thường, phổ biến. |
Ngữ Pháp
~て もらう
Được(ai đó) làm cho (điều gì đó)
▶ Cách nói「田中さんに教えてもらう」thể hiện ý cảm ơn với việc anh Tanaka dạy cho mình. Tương tự như vậy cách nói「来てもらった」là cách nói cảm tạ việc ai đó đã đến.
1. テキストを わすれたので、友だちに 見せて もらいました。
Vì tôi quên giáo trình nên được bạn cho xem nhờ.
2. 道が わからなかったので、 友だちに一緒に行って もらいました。
Vì không biết đường nên tôi được bạn đi cùng.
~そう
Truyền đạt lại~
▶ Là cách nói để truyền đạt lại thông tin, trước đó là nội dung thông tin cần truyền đạt lại. Kết nối với thể thường.
1. 彼女は 少し おくれて 来る そうです。
Cô ấy nói rằng sẽ đến hơi muộn.
2. 今日の 試合は 中止になった そうです。
nghe nói trận đấu hôm nay đã bị hoãn.
3. 田中さんが パソコンに くわしい そうです。
Nghe nói rằng anh Tanaka rất rành về máy tính.
田中さんに
会って
日本の
会社の ことを いろいろ
教えて もらいました。むかしは たいていの
人が
同じ
会社で
一生 働いた そうです。それが ふつうだった そうでう。「それでは、
会社は もう
一つの
家ですね。」 と わたしが
言うと、
田中さんは わらって、「そうですね。でも、
今は
同じ
会社に
一生 いる
人は
少なくなって いますよ。」と
言いました。
☞ Dịch
田中さんに 会って 日本の 会社の ことを いろいろ 教えて もらいました。
Tôi gặp anh Tanaka và được anh ấy dạy rất nhiều điều về công ty của Nhật Bản.
むかしは たいていの 人が 同じ 会社で 一生 働いた そうです。
Anh ấy nói rằng ngày xưa hầu hết mọi người đều làm việc trọn đời tại cùng một công ty.
それが ふつうだった そうでう。
Nghe nói điều ấy đã từng là điều rất phổ biến.
「それでは、会社は もう 一つの 家ですね。」 と わたしが 言うと、田中さんは わらって、「そうですね。
Khi tôi nói rằng "Nếu vậy thì công ty chính là ngôi nhà thứ hai nhỉ?" anh Tanaka đã cười và nói "Đúng như thế.
でも、今は 同じ 会社に 一生 いる 人は少なくなって いますよ。」と言いました。
Thế nhưng hiện nay số người cả đời làm cho cùng một công ty đang ngày càng ít đi đấy".