Bài 10 – 数や色の表現 Cách nói về con số và màu sắc

Mã quảng cáo 1

Từ Vựng + Ngữ Pháp

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
いりぐちcửa vào
かさcái ô, cái dù
ほん~ chiếc/ cái
あかđỏ
あおxanh

Ngữ Pháp


ほん(ほん/ぼん/ぽん)

▶ Được sử dụng khi đếm cái gì đó thon dài, và là một trong những "trợ từ đếm".

1. えんぴつが 3ぼん あります。
    Có 3 cái bút chì.

2. 公園こうえんの まえに おおきなが 1ぽんあります。
    Ở trước công viên có một cái cây lớn.


いろ表現ひょうげん

Cách nói màu sắc.

▶ Những từ chỉ màu sắc chủ yếu là tính từ đuôi I, tuy nhiên cũng có một số từ chỉ màu sắc không có dạng tính từ đuôi I.

1. しろい シャツ。
    Áo sơ mi màu trắng.

2. 黒い くつ。
    Giày đen.

3. みどりいろ) のカーテン (Xみどりいカーテン)。
    Cái rèm màu xanh lá cây.

▶ Ngoài ra, có những từ chỉ màu sắc dù là tính từ đuôi I nhưng cũng hay được dùng dưới dạng danh từ.

1. しろの ズボン。
    Quần màu trắng.

2. くろの かばん。
    Cặp màu đen.


~の [名刺めいし省略しょうりゃく ]

Lược bỏ danh từ

▶ 「の」trong「田中さんの」thay thế cho「かさ」. Cũng có thể nói「田中さんのかさ」, nhưng thường dùng để tránh sự lặp lại.

1. 学生がくせいの つくえは ちいさいです。先生せんせいのは おおきいです。
    Bàn của sinh viên thì nhỏ. Còn bàn của giáo viên thì to.

2. あの しろい かばんが わたしのです。田中たなかさんのは どんな いろですか。
    Cái cặp màu trắng kia là của tôi. Cái của bạn Tanaka màu gì?

▶ Chú ý trong trường hợp đối tượng lặp lại là con người thì không thể nói như vậy.

▶ 「田中さん」 ở đây chỉ người nghe. Cũng có thể sử dụng「あなた」, nhưng thường gọi tên người nghe và dùng「さん」sau đó.

1. 青木あおきさん、ちゃっと これをて ください。
    Bạn Aoki ơi, hãy xem cái này một chút.

2. この じしょは よしこさんの ですか。
    Cuốn từ điển này là của bạn Yoshiko phải không?


どっち

Cái nào

▶ Cùng một ý nghĩa với 「どちら」nhưng「どっち」được sử dụng trong hội thoại với người có quan hệ thân thiết.「こっち・そっち・あっち」cũng tương đồng với「こちら・そちら・あちら」.

Đọc Hiểu

   いりぐちにかさが 2ほん あります。あかい かさと あおいかさです。田中たなかさんのは どっちですか。
☞ Dịch
   
いりぐちにかさが 2ほん あります。
Ở cửa ra vào có hai cái ô.
あかい かさと あおいかさです。
Một cái màu đỏ và một cai màu xanh.
田中たなかさんのは どっちですか。
Cái của bạn Tanaka là cái nào.
Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict