Bài 29 – ~で「理由」 vì~ [lí do]

Từ Vựng + Ngữ Pháp

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
木(もく)よう日(び)thứ 5
金(きん)よう日(び)thứ 6
かぜbệnh cảm
げんき(な)khỏe
じゅぎょうgiờ học
出(で)ます[じゅぎょうに]tham gia

Ngữ Pháp


~で「理由(りゆう)」

Lý do

▶ 「で」trong「びょうきで」biểu thị nguyên nhân hoặc lí do.

1. かれは びょうきで 2週間(しゅうかん)、会社(かいしゃ)を 休(やす)んで います。
    Anh ấy vì bị bệnh nên đã nghỉ làm ở công ty 2 tuần rồi.

2. しゅくだいで いろがしいですから、買(か)いものは やめました。
    Tôi đang bận làm bài tập về nhà, nên thôi không đi.


NAに なります。

▶ Sử dụng tính từ đuôi NA để mô tả sự thay đổi trạng thái.

1. かのじょは きれいに なりました。
    Cô ấy đã trở nên xinh đẹp.

2. よく 休(やす)んで、早(はや)く げんきに なって ください。
    Hãy nghỉ ngơi thật nhiều và sớm khỏe lại nhé.

Đọc Hiểu

   木(もく)よう日(び)と 金(きん)よう日(び)、さくらさんが かぜで学校(がっこう)を 休(やす)みました。でも、びょういんの くすりを のんで、げんきに なりました。わたしが 帰(かえ)るとき、かのじょは「もう よく なりましたから、月(げつ)よう日(び)から じゅぎょうに 出(で)ます」 と 言(い)いました。
☞ Dịch
   
木(もく)よう日(び)と 金(きん)よう日(び)、さくらさんが かぜで学校(がっこう)を 休(やす)みました。
Thứ 5 và thứ 6 bạn Sakura đã nghỉ học vì bị cảm.
でも、びょういんの くすりを のんで、げんきに なりました。
Nhưng uống thuốc bệnh viện cho thì được khỏe lại.
わたしが 帰(かえ)るとき、かのじょは「もう よく なりましたから、月(げつ)よう日(び)から じゅぎょうに 出(で)ます」 と 言(い)いました。
Khi tôi đi về, bạn ấy nói "Mình đã đỡ rồi, nên từ thứ 2 mình sẽ đi học lại."

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict