Bài 3 – 居住の表現 Cách nói nơi ở

Mã quảng cáo 1

Từ Vựng + Ngữ Pháp

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
年間ねんかん~ năm
このnày
まちthành phố
まえtrước
となりbên cạnh

Ngữ Pháp


この

Này

▶ 「この、その、あの、どの」là những từ chỉ định bổ nghĩa cho danh từ. Dùng「この」khi chỉ đồ vật gần cả hai người nói và nghe, dùng「その」khi chỉ đồ vật gần người nghe hoặc đồ vật đang được nhắc đến và dùng「あの」khi chỉ đồ vật xa từ cả hai người nói và người nghe, còn「どの」thì sử dụng khi đặt câu hỏi.

1. この まちに ました。
    Tôi đã đến thành phố này.

2. その ひとは どこに いますか。
    Người đấy đang ở đâu?

3. あの やまは たかいです。
    Núi kia cao.

4. どの 大学だいがくに きますか。
    Bạn đi trường đại học nào?


V+まえ(に)

Trước khi V

▶ Khi nói về hành động xảy ra trước một hành động khác nào đó, dù đó là câu hiện tại hay câu quá khứ đều sử dụng thể từ điển.

1. ごはんを べる まえに を あらいます。(現在げんざい
    Tôi rửa tay trước khi ăn cơm. (Chỉ hiện tại)

2. きのう る まえに ほんを みました。(過去かこ
    Hôm qua tôi đọc sách trước khi đi ngủ.

▶ Dù nói về chuyện đã xảy ra vào ngày hôm qua, nhưng không nói là「寝た 前に 本を読みました。」.

Đọc Hiểu

   わたしは 3年間ねんかん、この まちに います。この まちに る まえ、となりの まちに いました。
☞ Dịch
   
わたしは 3年間ねんかん、この まちに います。
Tôi ở thành phố này trong 3 năm nay.
この まちに る まえ、となりの まちに いました。
Trước khi đến thành phố này, tôi đã ở thành phố bên cạnh.
Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict