Bài 33 – ~てあります Đã ~ sẵn

Mã quảng cáo 1

Từ Vựng + Ngữ Pháp

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
だいじょうぶ(な)được, không có vấn đề gì.
アオザイáo dài (trang phục truyền thống của việt nam)
よくthường xuyên, hay
プレゼントquà tặng
いろmàu sắc
ピンクmàu hồng
ハノイHà Nội (địa danh Việt Nam)
いろいろnhiều loài
じゃvậy
またlần nữa

Ngữ Pháp


~てあります

Đã ~ sẵn

▶ Dạng kết hợp động từ thể TE và「あります」, giống như「買ってあります」, biểu thị một trạng thái xảy ra sau kết quả của hàng động. Biểu thị "kết quả mua là có cái đó sẵn".

1. バターは、テーブルの うえに して あります。
    Bơ thì đã có trên bàn sẵn rồi.

2. しんぶんに その はなしが いて あります。
    Câu chuyện đó đã được viết trên báo.

Đọc Hiểu

   さくらさん、いつ、こっちに ますか。わたしは 9月5日ごろ、日本に もどりますが、それまでは だいじょうぶです。
   「アオザイをて、いっしょに まちを あるきましょう。」 と よくはなしましたね。アオザイは もう って あります。わたしの おかあさんが「さくらさんに プレゼントしましょう。」といましたから、二人ふたりいに きました。いろはピンクです。さくらさんのすきな いろです。わたしは あおいのを よく ます。いっしょに ハノイのまちを あるきましょうね。おいしい べものも たくさん ありますから、いろいろ べましょう。じゃ、また、メールを ください。
☞ Dịch
   
さくらさん、いつ、こっちに ますか。
Bạn Sakura ơi, khi nào bạn sang đây vậy?
わたしは 9月5日ごろ、日本に もどりますが、それまでは だいじょうぶです。
Mình thì khoảng mồng 5 tháng 9 sẽ quay lại Nhật Bản, trước đó thì lúc nào cũng được.

   
「アオザイをて、いっしょに まちを あるきましょう。」 と よくはなしましたね。
Bọn mình hay nói chuyện rằng "Cùng mặc áo dài dạo phố đi nhé".
アオザイは もう って あります。
Mình đã mua áo dài cho bạn rồi.
わたしの おかあさんが「さくらさんに プレゼントしましょう。」といましたから、二人ふたりいに きました。
Mẹ mình bảo "Tặng cho bạn Sakura đi", cho nên hai mẹ con cùng đi mua.
いろはピンクです。さくらさんのすきな いろです。
Áo dài đó màu hồng, là màu sắc bạn thích.
わたしは あおいのを よく ます。
Mình thì hay mặc bộ màu xanh.
いっしょに ハノイのまちを あるきましょうね。
Cùng nhau dạo phố Hà Nội đi nhé.
おいしい べものも たくさん ありますから、いろいろ べましょう。
Có nhiều đồ ăn ngon mình đi ăn nhiều thứ đi.
じゃ、また、メールを ください。
Thế bạn gửi e-mail lại cho mình nhé.
Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict