Bài 6 – 天気の表現 Diễn tả thời tiết

Từ Vựng + Ngữ Pháp

Từ Vựng

Mục Từ Nghĩa
天気(てんき)thời tiết
外(そと)bên ngoài
さむいlạnh
とてもrất, lắm
言(い)いますnói

Ngữ Pháp


A+N

▶ 「いい」trong「いい天気」là tính từ đuôi I, ngay sau nó là N. Ở cuối câu, nó đứng ngay trước「です」.

1. さむいへや
    Phòng lạnh

2. 広(ひろ)い 大学(だいがく)
    Trường đại học rộng


Aくない

▶ Dạng phủ định của tính từ đuôi I là「~くない」.

1. きょうは さむくないです。
    Hôm nay trời không lạnh.

2. わたしのへやは 広(ひろ)くないです。
    Phòng tôi không rộng.

▶ Tuy nhiên trong trường hợp tính từ「いい」, thì 「よ」 thay thế 「い」và sẽ thành「よくない」.

1. この店(みせ)は よくないです。
    Cửa hàng này không tốt.


N+も

▶ 「も」trong「へやの外も」là trợ từ mang ý nghĩa là "tương tự như cái khác".

1. この公園(こうえん)も 広(ひろ)いです。
    Công viên này cũng rộng.

2. わたしも 大学(だいがく)の 学生(がくせい)です。
    Tôi cũng là sinh viên đại học.


~と 言(い)います

Nói là ~

▶ Là cách nói để thể hiện nội dung cụ thể của câu chuyện. Để câu vào khung「」và gắng trợ「と」từ ở phía sau (cách trích dẫn).

1. きのう、田中(たなか)さんに「ありがとう。」と言(い)いました。
    Hôm qua tôi nói "cảm ơn bạn." với bạn Tanaka.

2. 店(みせ)の 人(ひと)に「水(みず)を ください。」と言(い)いました。
    Đã nói với nhân viên "Cho tôi xin nước uống".


~を ください

▶ 「ください」trong「~をください」là thể hiện mệnh lệnh của động từ「ください」. Hãy ghi nhớ trong mẫu câu.


文(ぶん)+ね

▶ Trợ từ「ね」cuối câu được sử dụng khi người nói muốn nêu ra cảm xúc hoặc ý kiến của mình và yêu câu sự đồng ý của người nghe.

1. この 教室(きょうしつ)は 広(ひろ)いですね。
    Phòng học này rộng nhỉ.

Đọc Hiểu

   きょうは いい天気(てんき)です。外(そと)も さむくないです。先生(せんせい)も「きょうは とても いい 天気(てんき)ですね」と言(い)いました。
☞ Dịch
   
きょうは いい天気(てんき)です。
Hôm nay trời đẹp.
外(そと)も さむくないです。
Ngoài trời cũng không lạnh.
先生(せんせい)も「きょうは とても いい 天気(てんき)ですね」と言(い)いました。
Cô giáo nói là "Hôm nay trời đẹp quá nhỉ".

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict