Hiện Chi TiếtẨn Chi TiếtChỉ Script Nghe
50年ぶりにふるさとを訪ねたが、かつての町並みは全く変わってしまっていた。
「そんな話、いまだかつて、見たことも聞いたこともない。」
「ぼつぼつ出かけようか」
「今ごろ謝っても遅いよ。」
(夜中に帰ってきた娘に) 「今ごろまで何をしてたんだ!」
{明日/去年...}の今ごろ
「今さら断られても困ります。」
今や情報がすべてを支配しているといっても過言ではない。
「およその金額を教えてください。」
「新製品の売り上げはどうですか」 「おかげさまで、そこそこ注文が来るようになりました。」
ビールをぐっと一息に飲んだ。
この映画は小説をもとにしているが、両者を比べると、小説の方がはるかに面白い。
はるか遠くに富士山が見える。
がっちり貯める。
すんなり(と)した{指/手足...}
すんなり{決まる/認める/自白する...}
ひっそりとした家
あの会社は今、次期社長のいすをめぐってごたごたしている。
この町は小さい店がごちゃごちゃと並んでいる。
難しい問題を考えているうちに、頭の中がごちゃごちゃになってしまった。
{汗/油...}でべたべた{だ/である}。
廊下に足跡がべたべたとついている。
よほど機嫌が悪かったらしく、田中さんは返事もしなかった。
騒いでいる子供によほど注意しようかと思ったが、親に文句を言われそうなのでやめた。
一見したところ、患者に外傷はないようだった。
警察に訴えたが、ろくに調査もしてくれなかった。
上原君はすばらしい選手だ。もっとも、プロになれるかどうかは、まだわからないが。
「おっしゃることは、まことにごもっともです。」
Hướng dẫn: Click vào từng khung để ẩn/hiện ví dụ. Click nút ở trên để ẩn/hiện tất cả ví dụ.
531. 近年
CẬN NIÊN
Gần đây
1.
近年、育児休暇を取る男性が少しずつ増えている。Gần đây số nam giới nghỉ nuôi con nhỏ đang dần tăng lên.
2.
今年は近年にない豊作だ。Năm nay không bội thu như những năm gần đây.
3.
近年まれに見る {大雪/暖冬/快挙}(Bão tuyết/ mùa đông ấm/ thành công rực rỡ) hiếm thấy gần đây.
連 _にない
Không như gần đây
連 _まれに見る
Hiếm thấy gần đây
類 ここ数年
Vài năm nay
532. かつて
Trước đây, trong quá khứ
①
私はかつて、カナダに住んでいたことがある。Trước đây tôi đã từng sống ở Canada.
50 năm rồi tôi mới trở về quê hương, những dãy phố trước kia giờ đã thay đổi hoàn toàn.
類 以前
Về trước
②
今年はかつてない暖冬だった。Năm nay mùa đông ấm chưa từng có trước đây.
"Chuyện đó từ trước tới nay tôi chưa từng mắt thấy tai nghe bao giờ."
※ 「かつて(~)ない」の形で使う。
Dùng ở dạng かつて(~)ない
合 いまだ_
Từ trước tới nay
類 今まで
Cho đến bây giờ
533. かねて
Trước đó
1.
原子力発電所の危険性は、かねて(より/から)指摘されていたことだ。Sự nguy hiểm của nhà máy điện hạt nhân đã được chỉ ra trước đó.
2.
「お名前はかねてより伺っております。」"Trước đây tôi có nghe đến tên của anh."
類 かねがね
Đã… rồi
類 以前から
Từ trước đó
534. 目下
MỤC HẠ
Hiện nay, hiện tại
1.
事故の原因は目下調査中だ。Nguyên nhân của sự cố đang trong quá trình điều tra.
2.
来春の人事については、目下のところ、まだ何も決まっていない。Về vấn đề nhân sự cho mùa xuân năm sau, hiện tại tôi vẫn chưa được quyết định.
類 ただ今
Hiện giờ
535. 終日
CHUNG NHẬT
Cả ngày
1.
大雪のため、飛行機は終日欠航となった。Do tuyết rơi dày, máy bay đã bị hoãn chuyến suốt cả ngày.
2.
旅行の二日目終日市内観光だった。Ngày thứ hai của chuyến du lịch là tham quan thành phố suốt cả ngày.
類 一日中
Trong ngày
536. 早急に
TẢO CẤP
Khẩn cấp, gấp rút
※ 本来は「さっきゅう」と読む漢字だが、最近は「そうきゅう」と言うことが多い。
(Vốn theo chữ Hán đọc là さっきゅう, nhưng gần đây được nói thành そうきゅう.)
2.
この問題については、早急に対処する必要がある。Vấn đề này cần xử lý gấp.
3.
「次のような症状が出たら、早急に受診してください。」Nếu triệu chứng như sau xuất hiện, hãy đến khám ngay.
※ ナ形容詞の副詞的用法
(Trợ từ được dùng như một tính từ đuôi な)
類 すぐに、直ちに
Ngay lập tức
類 至急
Khẩn cấp
類 すぐさま
Tức thì
(ナ形) [早急な] 早急な対処が望まれる。
Cách đối phó khẩn cấp được kỳ vọng.
537. 即座に
TỨC TỌA
Ngay lập tức
1.
東京への運転を打診されたとき、私は即座に「行きます」と返事をした。Khi được hỏi về ý định chuyển công tác đến Tokyo, tôi ngay lập tức trả lời "Vâng, tôi sẽ đi."
2.
チケットは売り出されると即座に売り切れた。Vé vừa được bán ra đã ngay lập tức bán hết.
類 すぐに
Ngay lập tức
類 ただちに
Ngay
類 すぐさま
Tức thì
538. すかさず
Không ngần, không do dự
1.
野口さんは頭が良く、議論であいまいなことを言うと、すかさず追及してくる。Anh Noguchi là người thông minh, nếu nói những điều không rõ ràng trong phiên tranh luận thì anh ta sẽ không ngần ngại chất vấn.
2.
<ボクシング、レスリングなどで> 松田選手は攻撃されると、すかさず反撃に出た。(Trong môn boxing, vật…) Đô vật Matsuda khi bị ra đòn sẽ không ngần ngại đáp trả.
3.
私は北原先生が好きなので、「誰か手伝って」と言われたとき、すかさず手を挙げた。Tôi rất thích cô Kitahara nên khi nào nghe cô nói "Ai đó giúp tôi với!" là tôi không ngần ngại giơ tay.
関 間をおかず
Không chút chậm trễ
539. 不意に
BẤT Ý
Đột nhiên, không ngờ đến, bất thình lình
1.
不意に目の前が真っ暗になり、意識を失ってしまった。Bất thình lình trước mắt tôi tối sầm lại, tôi bị mất ý thức.
2.
不意の来客にあわてる。Bối rối với vị khách đến bất thình lình.
類 当然
Đột nhiên
類 急に
Bất ngờ
(名) [不意] 相手の不意をついて攻める。
Tấn công vào điểm không ngờ của đối phương.
540. 突如
ĐỘT NHƯ
Đột nhiên
1.
突如地面が揺れ、次の瞬間、家はつぶれていた。Đột nhiên mặt đất rung chuyển, trong khoảnh khắc ngôi nhà bị đổ sụp.
2.
突如として体に力が入らなくなり、その場に倒れてしまった。Đột nhiên cơ thể không còn chút sức lực nào, tôi ngã gục xuống đó.
連 _として
Đột ngột
類 突然
Đột nhiên
類 急に
Bất ngờ
類 不意に
Bất thình lình
541. 近々
CẬN
Sớm
1.
近々引っ越す予定だ。Tôi dự định chuyển nhà sớm.
類 もうすぐ
Ngay lập tức, sắp sửa
類 もうじき
Sớm
※ 「近々」の方がかたい言葉。
「近々」là từ mang tính cứng hơn.
542. じきに / もうじき
Sớm
1.
12月になった。ふるさとではもうじき初雪が降るだろう。Đã tháng 12 rồi. Có lẽ ở quê, tuyết đầu mùa sắp rơi rồi nhỉ!
2.
「仕事、終わった?」 「うん、じきに終わるから、ちょっと待ってて。」"Bạn hoàn thành công việc chưa?" "Tôi sắp xong rồi, chờ tôi chút nhé!"
※ 会話的な言葉。
(Từ ngữ mang tính hội thoại.)
類 すぐに
Ngay
類 もうすぐ
Ngay lập tức, sắp sửa
543. ぽつぽつ
Sớm, từ từ, khắp nơi, lốm đốm
①
ぼつぼつ田中さんが来る頃だ。Đây là khoảnh khắc anh Tanaka sắp đến.
"Chúng ta chuẩn bị đi thôi."
類 そろそろ
Sắp sửa, chuẩn bị
②
開演10分前になって、やっとぼつぼつ(と)人が集まりだした。Trước buổi diễn 10 phút, cuối cùng thì dòng người cũng dần đến tập trung.
③
箱にぼつぼつと穴をあける。Trong hộp thủng lỗ chỗ.
類 ②③ ぼつぼつ(と)
Lác đác, rải rác
④
[(名)] 顔にぼつぼつがたくさんできてしまった。Trên mặt xuất hiện nhiều nốt đốm.
類 ぶつぶつ
Lốm đốm, lỗ chỗ
544. 今どき
KIM
Ngày nay, thời nay
1.
「そんなやり方、今どきはやらないよ。」"Cách làm này ngày nay người ta không làm nữa."
2.
彼は今どき珍しい、礼儀正しい青年だ。Cậu ta là một thanh niên trọng lễ nghĩa, rất hiếm có trong thời nay.
3.
今どきの若者ときたら、本当にものを知らない。Nếu hỏi giới trẻ ngày nay, họ không biết gì về sự thật.
4.
否定的な気持ちで使うことが多い。Hay dùng trong câu cảm xúc mang tính phủ định.
関 現代
Hiện đại
545. 今ごろ
KIM
Bây giờ, thời gian này
①
今ごろになって日時を変更してくれと言われても困る。Đến bây giờ dù có thay đổi ngày giờ cũng khó khăn.
"Đến bây giờ có xin lỗi thì cũng muộn rồi."
(Nói với người con gái về nhà lúc nửa đêm) "Con làm gì đến giờ này thế hả?"
※ マイナスの意味が含まれる。
(Bao hàm ý nghĩa phủ định.)
類 今さら、今になって
Đến bây giờ, cho đến bây giờ
②
帰国したマリアさんは、今ごろ何をしているだろう。Chị Maria về nước rồi hiện giờ đang làm gì nhỉ.
Giờ này (ngày mai/ năm ngoái)
546. 今さら
KIM
Bây giờ sau này
①
今さら慌てても、もう間に合わないだろう。Đến bây giờ dù có vội vàng thì có lẽ cũng không kịp rồi.
"Đến giờ dù có từ chối thì cũng khó khăn."
類 今ごろ
Giờ này; khoảng thời gian này
類 今になって
Đến bây giờ, bây giờ
②
省エネの大切さは、今さら言うまでもない。Tầm quan trọng của tiết kiệm năng lượng không phải đến giờ mới nói.
※ ①②後ろに否定的な内容の表現が来る。
(Đằng sau là cách nói mang tính phủ định.)
連 ①②_のように (例.落ち葉を見て、今さらのように季節の移り変わりを感じた。
Giờ (Ví dụ: Nhìn lá rụng, giờ tôi mới cảm nhận được sự thay đổi mùa.)
連 _ながら (例.親が入院した。今さらながら、親は大切にしなければと思う。)
Đến tận bây giờ (Ví dụ: Cha mẹ tôi nhập viện rồi. Đến tận bây giờ tôi mới nghĩ rằng cha mẹ quan trọng với mình.)
547. 今や
KIM
Hiện tại (đối lập với quá khứ)
①
昨年新人賞を取ったばかりの彼女が、今や大スターの一人だ。Cô ấy năm ngoái vừa nhận giải thưởng giành cho nghệ sĩ mới nhưng giờ đã là ngôi sao lớn.
Đến bây giờ dù có nói thông tin đang chi phối tất cả mọi thứ thì cũng không phải là quá lời.
類 今では
Bây giờ
②
今や一致団結して、独裁者を倒すときだ。Bây giờ là lúc đoàn kết làm một và lật đổ kẻ độc tài.
類 今こそ
Chính là lúc này
548. 今に
KIM
Chẳng mấy chốc
1.
今に彼の才能が認められる日が来るだろう。Ngày tài năng của anh ta được công nhận chẳng mấy chốc sẽ tới thôi.
2.
「どうしてあんなことをしたのか、理由を教えてください。」 「今にわかりますよ。」"Tại sao bạn lại làm điều đó? Hãy nói cho tôi biết lý do đi!" "Chẳng mấy chốc bạn sẽ hiểu thôi."
3.
「今に見ていろ!」"Cứ chờ đấy!"
類 そのうち
Sẽ sớm thôi
関 いずれ
Sớm muộn gì thì
549. 頻繁に
TẦN PHỒN
Thường xuyên
1.
あの交差点は見通しが悪いので、頻繁に事故が起こっている。Ngã tư đó vì khó quan sát nên thường xảy ra tai nạn.
※ ナ形容詞の副詞的用法。
(Cách dùng như tính từ đuôi な, mang nghĩa như trợ từ.)
類 しょっちゅう
Thường xuyên, hay
類 たびたび
Thỉnh thoảng
関 ガ頻発する
Xảy ra nhiều lần
(ナ形) [頻繁な] 頻繁な政権交代は、政策の一貫性の面で問題がある。
Việc chuyển giao chính quyền liên tục đặt ra vấn đề về tính nhất quán của các chính sách.
550. 始終
THỦY CHUNG
Từ đầu đến cuối, liên tục
1.
弟は体が弱く、始終風邪をひいている。Em trai tôi sức khỏe yếu nên bị cảm suốt.
類 しょっちゅう
Thường xuyên, hay
類 絶えず
Liên miên, luôn luôn
類 いつも
Lúc nào cũng
551. ちょくちょく
Thường
1.
白井さんとはちょくちょく飲みに行く間柄だ。Anh Shirai là bạn thường đi nhậu với tôi.
2.
「もっとちょくちょく顔を見せてよ。」"Hãy cho người ta xem mặt thường xuyên."
※ 会話的な言葉。
(Từ mang tính hội thoại)
類 よく
Thường xuyên
類 たびたび
Đôi lúc
類 しばしば
Thỉnh thoảng
552. およそ
Khoảng
①
ここから駅まではおよそ1キロだ。Từ đây đến nhà ga khoảng 1km.
"Hãy cho tôi biết số tiền khoảng bao nhiêu."
類 約
Khoảng, ước chừng
類 だいたい
Đại khái
②
祖母はおよそぜいたくとは縁のない人生を送った。Bà tôi sống một cuộc đời không có duyên với giàu sang.
※ 否定的な表現と一緒に使う。
Sử dụng cùng với những cách nói mang tính phủ định.
類 まったく
Hoàn toàn không
③
およそものごとには順序というものがある。Mọi thứ đều có trình tự.
553. 極めて
CỰC
Rất
1.
どの国にとっても、食料問題は極めて重要な課題だ。Dù đối với quốc gia nào đi nữa, vấn đề lương thực là một thách thức cực kỳ quan trọng.
2.
こんな事故が起こるのは極めてまれなことだ。Việc sự cố xảy ra là chuyện cực kỳ hiếm gặp.
3.
経過は極めて順調だ。Diễn biến quá trình đang rất thuận lợi.
類 大変、非常に、たいそう、ごく、とても
Rất, vô cùng, cực kỳ
554. ごく
Rất (mức độ thấp)
1.
提案に反対しているのは、ごく少数の人々だ。Số người phản đối đề xuất cực kỳ ít.
2.
母はごく平凡な専業主婦です。Mẹ tôi là một bà nội trợ rất bình thường.
3.
この薬はごくまれに、副作用が出ることがある。Loại thuốc này rất hiếm khi gây ra tác dụng phụ.
類 非常に
Vô cùng
類 極めて
Cực kỳ
※ 「ごく」は数量が小さいとき、レベルが低いときに使うことが多い。
Dùng nhiều khi nói đến số lượng ít, mức độ thấp.
555. いたって
Rất, vô cùng
1.
曽於は80歳を過ぎているが、いたって元気だ。Bà tôi dù đã hơn 80 tuổi nhưng rất khỏe.
2.
作り方はいたって簡単だ。Cách chế biến rất đơn giản.
類 大変、とても
Rất
556. 人一倍
NHÂN NHẤT BỘI
Hơn người khác, hơn bình thường
1.
祖父は若い頃から人一倍働いて、今の地位を築いたそうだ。Ông tôi hồi trẻ làm việc hơn người nên có được địa vị như bây giờ.
2.
人一倍の努力をする。Nỗ lực hơn người bình thường.
557. 一通り
NHẤT THÔNG
Khoảng, nhìn chung, Thông thường
①
書類には一通り目を通したが、細かいチェックはこれからだ。Tài liệu tôi có nhìn qua rồi, nhưng từ giờ tôi sẽ kiểm tra cụ thể.
類 ざっと
Qua loa
類 一応
Tạm thời
②
息子は中学生だが、うちのことは一通りできる。Con trai tôi là học sinh cấp hai nhưng nhìn chung đã có thể làm được việc nhà rồi.
類 だいたい
Đại khái
類 一応
Tạm thời, nhất thời
③
あの人の日本文化に関する知識は、一通り(のもの)ではない。Kiến thức về văn hóa Nhật Bản của người đó không phải chuyện thường.
類 並
Xếp hạng
類 普通
Bình thường
※ 必ず否定形で使う。
Hoàn toàn dùng ở thể phủ định.
558. やや
Một chút
1.
あの兄弟はよく似ているが、弟の方がやや背が高い。Hai anh em đó giống nhau rõ rệt nhưng người em cao hơn một chút.
連 _あって (例.空が光ったかと思うと、ややあって、大きな雷の音がした。)
Chỉ một lúc sau (Ví dụ: Bầu trời đang sáng, nhưng chỉ một lúc sau một tiếng sấm lớn vang lên.)
連 _もうすれば
Có khả năng, có khuynh hướng
類 少し
Một chút
類 ちょっと
Một chút, một lúc
※ 「やや」の方がかたい言葉。
「やや」là cách nói cứng.
559. 幾分
KÍ PHÂN
Phần nào đó
1.
薬を飲んでしばらくたつと、痛みは幾分治まった。Sau khi uống thuốc được một lúc, cơn đau cũng giảm.
[(名)] 給料の幾分かを寄付した。
Tặng kèm một phần tiền lương.
類 少し
Một chút
類 いくらか
Một vài
560. そこそこ
Hợp lý, khá tốt, gấp gáp
①
あの学生はそこそこできるが、研究者向きではない。Sinh viên đó đại khái học được nhưng không phù hợp làm nhà nghiên cứu.
"Doanh số sản phẩm mới thế nào?" "Thật may, cũng kha khá đơn đặt hàng."
類 まあまあ、まずまず
Tàm tạm, khá
②
せっかくの日曜日なのに、夫は朝食もそこそこに出かけてしまった。Ngày chủ nhật tôi đã mất công chuẩn bị bữa sáng nhưng chồng tôi chỉ ăn qua loa rồi đi ra ngoài mất.
連 ~も_に + [動詞]
(Làm gì) qua loa, vội vã
③
あそこは学生向けの飲食店なので、1000円そこそこでおなかいっぱい飲み食いできる。Đằng kia là quán ăn uống dành cho sinh viên, chỉ cần tầm 1000 yên là có thể ăn uống no căng rồi.
561. 若干
NHƯỢC KIỀN
Ít nhiều, Một chút
1.
会議の進行が予定より若干遅れぎみだ。Tiến trình cuộc họp có vẻ trễ hơn một chút so với dự định.
2.
<乗り物、劇場など> 席にはまだ若干(の)余裕がある。(Trên tàu xe, sân khấu kịch) Chỗ ngồi vẫn còn trống ít nhiều.
3.
今回の採用は若干名だそうだ。Việc tuyển dụng lần này có vẻ được vài người.
合 _名
Vài người
類 少し
Một chút
類 いくらか
Một vài
※ 「若干」の方がかたい言葉。
(「若干」là cách nói cứng.)
562. 今一つ
KIM NHẤT
Thiếu một ít, thiếu một chút
1.
このデザインは悪くはないが、今一つ新鮮みに欠ける。Thiết kế này không phải là tệ nhưng thiếu mất một chút tươi tắn.
2.
「味はどう?」 「うん、今一つだね」"Mùi vị thế nào?" "Ừm, vẫn thiếu một chút."
※ 俗語では「いまいち」とも言う。
Tiếng lóng còn gọi là 「いまいち」.
563. さんざん
Khốc liệt, dữ dội
1.
あの人はさんざん遊び回ったあげく、財産を無くして行方不明になってしまったそうだ。Nghe nói người đó sau một thời gian dài chơi bời khắp chốn, thì đã mất hết tài sản rồi biến mất.
2.
さんざん苦労して育てた娘に裏切られ、泣くに泣けない。Bị người con gái mà đã khó nhọc nuôi dưỡng phản bội, có khóc cũng không khóc nổi.
(ナ形) [さんざんな] さんざんな目にあった。
[(Mức độ) dữ dội] Thật là xui xẻo.
4.
さんざんに殴られた。Bị đánh dữ dội.
5.
成績はさんざんだった。Thành tích thật tệ hại.
564. ぐっと
Chắc chắn, nhanh, nhiều (dùng khi so sánh)
①
バズが揺れたので、倒れないよう、足にぐっと力を入れた。Vì xe buýt rung lắc nên đứng chắc chắn để không bị ngã.
Uống liền một ngụm bia.
②
突然質問され、ぐっと答えに詰まった。Tôi đã chuẩn bị sẵn nhiều câu trả lời phòng khi bị hỏi đột ngột.
③
先生に少し直してもらうと、絵はぐっとよくなった。Được thầy giáo sửa một chút, bức tranh trở nên đẹp hơn nhiều.
類 ずっと
Suốt
類 一段と
(Hơn hẳn) một bậc
※ 「ぐっと」は会話的な言葉。
(「ぐっと」là từ mang tính hội thoại.)
565. はるかに
Hơn nhiều, xa
①
新製品の売り上げは、予想をはるかに上回った。Doanh thu sản phẩm mới vượt xa dự đoán.
Bộ phim này lấy kịch bản từ cuốn tiểu thuyết, nhưng nếu đem so sánh cả hai thì cuốn tiểu thuyết hay hơn nhiều.
類 ずっと
(Hơn) hẳn
※ 「すっと」の方が会話的な言葉。
(「ずっと」là từ mang tính hội thoại.)
②
[(ナ形)はるかな] はるか(な)昔、ン本列島は大陸と陸続きだった。Thời xa xưa, quần đảo Nhật Bản tiếp giáp với lục địa.
Núi Phú Sĩ có thể được nhìn thấy từ xa tít.
連 はるか昔
Xa xưa
連 はるか遠く
Xa tít
連 はるかかなた
Xa xôi, xa tít
566. がっちり
Cứng, kiên cố, vững chắc…
①
大野さんはスポーツで鍛えただけあって、からだががっちりしている。Anh Ono quả là rèn luyện thể thao nhiều có khác, cơ thể rất chắc chắn.
類 がっしり(と)
Chắc chắn, rắn chắc
②
二人はがっちり(と)握手した。Hai người bắt tay rất chắc chắn.
類 しっかり(と)
Chắc chắn, ổn định
③
弟はお金にがっちりしているから、貯金もずいぶんあるだろう。Em trai tôi rất chắc chắn chuyện tiền bạc, luôn tích góp tiền đều đặn.
Tích trữ đều đặn.
567. がっしり
Cứng, chắc, dẻo dai
1.
家具はどれも大きくてがっしりしていた。Đồ dùng trong nhà đều lớn và chắc chắn.
2.
がっしり(と)した{体/胸/ドア...}(Cơ thể/ ngực) rắn chắc, (cánh cửa) chắc chắn
568. くっきり
Rõ ràng
1.
真っ青な空を背景に、富士山がくっきり見える。Có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ rõ ràng trên bầu trời trong xanh.
2.
(化粧で) 眉をくっきりとかく。(Trong trang điểm) Vẽ lông mày sắc nét.
3.
背中に日焼のあとがくっきり残っている。Trên lưng vẫn còn hằn rõ vết cháy nắng.
4.
くっきり(と)した画像Hình ảnh rõ nét
類 はっきり(と)
Rõ ràng
569. すんなり
Mỏng, không chút khó khăn
①
彼女は若い頃と変わらず、すんなりしている。Cô ấy vẫn như hồi trẻ, dáng người thon thả.
(Ngón tay/ tay chân) thon thả
対 ずんぐり
Mập phệ
類 すらりと、すらっと
Mảnh khảnh, yếu ớt
②
反対されるかと思っていたが、私の案はすんなり会議を通った。Tôi đã nghĩ là sẽ bị phản đối, nhưng đề xuất của tôi lại được hội nghị thông qua mà không gặp khó khăn.
(Quyết định/ chấp nhận/ tự thú) mà không gặp trở ngại.
類 あっさり(と)
Dễ dàng
類 スムーズに
Nhẹ nhàng
関 すらすら
Trơn tru, trôi chảy
570. 着々と
TRỨC/TRỨ/TRỨ/TRỮ
Đều đều, vững chắc
1.
工事は予定通り、着々と進んでいる。Dự án xây dựng tiến triển đều đặn theo kế hoạch.
2.
{仕事/勉強...} が着々と進む。(Công việc/ việc học) tiến triển đều đặn.
連 _進む
Tiến triển đều đặn
571. ぐんぐん
Nhanh chóng, mau lẹ
1.
1位の選手が2位の選手をぐんぐん引き離した。Vận động viên dẫn đầu nhanh chóng bỏ xa người xếp thứ hai.
2.
病気がぐんぐん快復する。Bệnh tình hồi phục nhanh chóng.
3.
{背/成績/植物...}がぐんぐん{伸びる/成長する}(Chiều cao/ thành tích) tăng nhanh chóng, (thực vật) phát triển nhanh chóng.
572. ぐったり
Mệt mỏi, rã rời, mệt lử
1.
うちへ帰ると、疲れてぐったりとベッドに横になった。Khi về đến nhà, tôi mệt lả người nên ngả lưng trên giường luôn.
2.
水不足で植物がぐったりしている。Do thiếu nước nên thực vật trở nên yếu ớt.
573. げっそり
Gầy đi, nản chí
①
祖父は病気でげっそり(と)やせてしまった。Ông tôi vì bệnh nên gầy da bọc xương.
例※ マイナスの意味で使う。
(Dùng với ý nghĩa tiêu cực.)
②
まだこんなに仕事があるのかと、げっそりした。Tôi thấy nản vì lại làm công việc như vậy.
574. ひっそり
Yên lặng, yên tĩnh
①
夕方だと言うのに、商店街は人通りが少なく、、ひっそりしていた。Dù là buổi chiều nhưng khu mua sắm vẫn ít người qua lại và rất yên tĩnh.
Căn nhà yên tĩnh
②
彼女は女優を引退したあと、田舎でひっそりと暮らした。Cô ấy sau khi nghỉ nghề diễn viên đã sống thanh bình ở vùng quê.
関 ①②静かな
Yên tĩnh
575. ごたごた
Rắc rối, hỗn loạn
①
部屋には多くのものがごたごたと置いてあった。Trong phòng có nhiều đồ đạc sắp xếp ngổn ngang.
②
「細かいことをごたごた言うな」"Đừng nói loạn những điều nhỏ nhặt lên nữa."
類 ①②ごちゃごちゃ(と)
Hỗn loạn
③
[(名)ごたごた] 引っ越しのごたごたで大事な本を無くしてしまった。[Mớ hỗn độn] Sau mớ hỗn độn của việc dọn nhà, tôi đã làm mất quyển sách quan trọng.
Công ty đó hiện đang trong mớ hỗn độn xoay quanh chiếc ghế giám đốc kế tiếp.
576. ごちゃごちゃ
Xáo trộn, hỗn loạn
①
私は整理整頓が苦手で、机の上はいつもごちゃごちゃしている。Tôi không giỏi sắp xếp ngăn nắp, trên bàn lúc nào cũng lộn xộn.
Trong khu phố này các cửa hàng nhỏ sắp xếp lộn xộn.
Trong khi nghĩ về bài tập khó, đầu óc tôi trở nên loạn hết cả lên.
②
「文句ばかりごちゃごちゃ言ってないで、早く言われたことをやれ。」"Đừng chỉ than phiền này nọ nữa, hãy làm nhanh những gì được giao đi."
類 ①②ごたごた(と)
Hỗn loạn
577. べたべた
Nhớp nháp, dính, gắn vào
①
子供は口の周りをチョコレートでべたべたにしていた。Quanh miệng đứa trẻ dính đầy socola.
Dính (mồ hôi/ dầu)
②
娘の部屋には好きなアイドルのポスターがべたべたと貼ってある。Trong phòng con gái tôi dán đầy poster thần tượng con bé yêu thích.
Dấu chân người còn lưu trên hành lang.
③
最近の若いカップルは、平気で人前でべたべたしている。Các cặp đôi gần đây thản nhiên gắn tên với nhau.
関 ①③ガべたつく
Dính, bám
578. さも
Hiển nhiên, rõ ràng, hơn nữa, ngoài ra
1.
おじいさんたちが、さも気持ち良さそうに温泉につかっている。Các ông bác đang ngâm mình trong suối onsen với tâm trạng rất tốt.
2.
彼女の提案を拒否すると、彼女はさも不満そうな顔で私を見た。Khi tôi phản đối các đề xuất của cô ấy, cô ấy nhìn tôi với vẻ vô cùng bất mãn.
類 いかにも
Thực sự
※ 「~そうだ」と一緒に使うことが多い。
(Hay sử dụng cùng với「~そうだ」.)
579. さぞ
Chắc là, hiển nhiên
1.
これだけの仕事を一人でやるのは、さぞ大変だったことだろう。Công việc cỡ này mà làm một mình thì chắc là vất vả lắm.
2.
「さぞお疲れでしょう。ようぞゆっくり休んでください。」"Bạn chắc là mệt lắm đúng không. Hãy thong thả nghỉ ngơi đi nhé."
※ 「~だろう」 と一緒に使うことが多い。
Hay sử dụng cùng với 「~だろう」.
類 さぞかし、さぞや
Chắc hẳn là (nhấn mạnh)
580. 何とぞ
HÀ
Làm ơn, cái gì
1.
「遅れて申し訳ありません。何とぞお許しください」"Tôi xin lỗi vì đến muộn. Vui lòng tha thứ cho tôi."
2.
「何とぞよろしくお願い致します。」"Xin vui lòng giúp đỡ tôi."
類 どうか
Xin
※ 「何とぞ」の方がかたい表現。)
(「 何とぞ」là cách nói mang nghĩa cứng.)
581. 何なりと
HÀ
Bất cứ cái gì, bằng mọi giá
1.
「ご不明な点は、何なりとお尋ねください。」"Những điểm gì không rõ, dù là chuyện gì cũng hãy hỏi nhé."
2.
「何なりとお申し付けください。」"Hãy bảo tôi bất cứ chuyện gì."
※ 相手に申し出をするときに使う。
(Dùng khi ra yêu cầu cho đối phương.)
類 どんなことでも
Bất cứ điều gì
類 何でも
Bất cứ cái gì
582. どうやら
Có vẻ như là, dường như là, rồi thì cũng
①
最後は徹夜をして、どうやら論文を締切に間に合わせることができる。Cuối cùng tôi thức khuya và dường như đã kịp hạn chót nộp bài luận.
類 何とか
Bằng điều gì đó
類 どうにか
Như thế nào đó
類 やっと
Cuối cùng thì
②
黒い雲が出てきた。どうやら雨になりそうだ。Đám mây đen xuất hiện. Dường như trời sẽ mưa.
※ 推量の表現と一緒に使う。
Sử dụng cùng với cách nói suy đoán.
類 どうも
Thế nào thì cũng
類 たぶん
Có vẻ
583. よほど
Rất, khá, đáng kể
①
よほど疲れていたのだろう、母は帰宅するなり食事もせずに寝てしまった。Chắc là mẹ tôi rất mệt, vừa về đến nhà không ăn gì cả mà đi ngủ luôn.
Có vẻ như khá khó chịu, anh Tanaka không hề trả lời lại.
※ 後ろに推量の表現が来る。
(Đằng sau là cách nói suy đoán.)
②
「よほどのことがない限り、出席します。」"Chỉ cần không có việc gì đáng kể, tôi sẽ có mặt."
③
映画がつまらなかったので、よほど途中で帰ろうかと思った。Bộ phim xem phát chán, nên được nửa chừng tôi tính đi về.
Tôi đang tính nhắc nhở đứa bé đang làm ồn, nhưng nghĩ sẽ bị nó mách bố mẹ nên lại thôi.
※ 「とほど~(よ)うかと思った」の形で使う。
(Sử dụng với cấu trúc 「よほど~(よ)うかとおもった」)
584. さほど
Không ... lắm
1.
これはよく考えれば、さほど難しい問題ではない。Nếu suy nghĩ kỹ vấn đề này thì không khó như vậy đâu.
2.
若者の言葉遣いを批判する人が多いが、私はさほど気にならない。Có nhiều người phê phán cách dùng từ của giới trẻ, nhưng tôi không quan tâm mấy.
※ 後ろに否定的な表現がくる。
(Đằng sau là cách nói phủ định)
類 それほど
Không đến mức…
類 あまり
Không… lắm
類 たいして
Không quá...
※ さ=それ 少し古い言い方。
(Đây là một cách nói cổ.)
585. とうてい
Hoàn toàn ... không
1.
今からではどんなにがんばっても、とうてい間に合わないだろう。Từ bây giờ dù cố gắng thế nào đi nữa thì cũng hoàn toàn không kịp đâu.
2.
1週間でこの仕事を仕上げるなんて、とうてい無理だ。Trong một tuần mà làm được công việc này thì hoàn toàn vô lý.
※ 否定的な表現と一緒に使う。
(Sử dụng với cách nói phủ định.)
類 とても
Rất, cực kỳ
586. 一見
NHẤT KIẾN
Thoáng nhìn
①
今井さんは一見おとなしそうだが、実はけっこう気が強い。Chị Imai thoạt nhìn có vẻ trầm tính nhưng thực tế khá là mạnh mẽ.
※ 後ろに逆接の表現が来る。
(Đằng sau là cách nói ngược nghĩa.)
②
このブランドもののバッグは、一見して偽物だとわかる。Cái túi hàng hiệu này nhìn qua là biết nó là đồ giả.
※ 「一見して」の形で使う。
(Dùng với cấu trúc 「一見して」)
③
[(名)] あの絵は一見の価値がある。Bức tranh đó chỉ có giá trị nhất thời.
Vừa nhìn qua thì có vẻ bệnh nhân không có vết thương ngoài.
慣 百聞は一見にしかず
Trăm nghe không bằng một thấy
587. 一向に
NHẤT HƯỚNG
Hoàn toàn (không)
1.
どれほど働いても、暮らしは一向によくならなかった。Dù làm việc cỡ nào thì cuộc sống cũng không hoàn toàn khá lên được.
※ 後ろに否定的な表現が来る。
Đằng sau là cách nói phủ định.
類 全然、全く
Hoàn toàn… không
588. 一概に
NHẤT KHÁI
Cứ ... thì không phải
1.
有名大学を出たらいい仕事に就けるとは、一概には言えないだろう。Không thể nói là cứ tốt nghiệp đại học nổi tiếng là có được công việc tốt.
2.
古い習慣を一概に否定するのはどうだろうか。Bạn nghĩ sao về việc phủ nhận hết những phong tục cũ?
※ 否定的な表現と一緒に使う。
Sử dụng cùng với cách nói mang tính phủ định.
関 一律に
Nhất loạt, trong mọi trường hợp
関 一様に
Cùng một kiểu, không ngoại lệ
589. ろくに
Đầy đủ, tương tất
①
最近忙しくて、ろくに寝ていない。Gần đây tôi bận, ngủ không đủ giấc.
Tôi báo với cảnh sát rồi nhưng họ chẳng điều tra hẳn hoi.
②
[(連)ろくな] この会社は忙しいばかりで、ろくな給料もくれない。Công ty này đang lộn xộn, nên tiền lương không ổn định.
※ ①②否定的な表現と一緒に使う。
Sử dụng cùng với cách nói phủ định.
関 ろくでもない (例.あんなろくでもないやつとは付き合わない方がいい。)
Vô dụng (Ví dụ: Loại người vô dụng như vậy thì tốt nhất đừng hẹn hò.)
590. 何でも
HÀ
Theo tốt biết thì
1.
「最近、スミスさん、見ないね」 「何でも、帰国したらしいよ」"Gần đây không thấy Smith nhỉ?" "Theo như tôi biết thì anh ấy về nước rồi."
2.
「先ほど田中さんから連絡があり、何でも、交渉はうまくいたとのことです。」"Lúc trước tôi có liên lạc với anh Tanaka thì được biết việc giao thiệp rất tốt đẹp."
※ 後ろに伝聞の表現が来る。
(Đằng sau là cách nói truyền đạt.)
591. 及び
CẬP
Và, cũng như
1.
「ここに住所民名及び生年月日を記入してください。」"Vui lòng điền địa chỉ, họ tên cũng như ngày tháng năm sinh vào đây."
2.
北海道及ぶ東北地方へのバスは3番の乗り場から発車します。Chuyến xe buýt đi Hokkaido và vùng Tohoku sẽ khởi hành từ điểm bắt xe số 3.
※ 助詞「と」を使うよりかたい表現。
Đây là cách nói mang nghĩa cứng hơn so với trợ từ 「と」.
類 並びに
Và, cả
592. 並びに
TỊNH
Cả (hai), cũng như
1.
優勝者には優勝カップ並びに賞金百万円が贈られる。Người chiến thắng được nhận cúp vô địch cũng như 1 triệu yên tiền thưởng.
2.
「新入生並びに保護者の皆様、本日はご入学おめでとうございます。」"Tôi xin được gửi lời chúc mừng tới các em học sinh khóa mới cũng như các vị phụ huynh đã tới tham dự buổi lễ nhập học ngày hôm nay."
※ 改まった場面でよく使われる。
Hay dùng trong những bối cảnh trang trọng.
類 及び
Và
593. もしくは
Hoặc là, hay là, có lẽ
1.
「勤務先、もしくは私の携帯に電話してください。」"Hãy liên lạc với địa chỉ làm việc hoặc qua điện thoại của tôi."
2.
<出願条件> 四年制大学卒、もしくは同等の学力があると認められる者。(Điều kiện đăng ký) Những sinh viên tốt nghiệp đại học hệ 4 năm hoặc những người được công nhận có trình độ tương đương.
類 または
Hoặc là
※ 「もしくは」の方がかたい表現。
(「もしくは」 là cách nói mang nghĩa cứng.)
594. 但し
ĐÃN
Nhưng, tuy nhiên
1.
「試験が合格点に満たなかった場合は、再試験が受けられます。ただし、有料です。」"Trong trường hợp không đủ điểm thi đậu có thể thi lại. Tuy nhiên có tính phí."
2.
<医院の掲示> 日曜・祝日、休診。ただし、急患の場合はこの限りにあらず。(Quy định bệnh viện) Nghỉ các ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ. Tuy nhiên, trường hợp bệnh nhân cấp cứu thì không giới hạn.
※ 前のことがらに条件や例外を付け加えるときに使う。
(Dùng khi bổ sung điều kiện, ngoại lệ cho một sự việc nêu đằng trước.)
595. なお
Thêm vào đó, vẫn, thậm chí, ngoài ra
1.
「次の会合は2月4日午後2時からです。なお、場所は追って連絡します。」"Cuộc họp lần tới là từ 2 giờ chiều ngày 4/2. Còn về địa điểm sẽ được sắp xếp và liên hệ sau.
2.
会場の場所は、下の地図をご覧ください。なお、駐車場が狭いので、自家用車でのご来場はご遠慮Hãy nhìn vào địa điểm hội trường trên bản đồ dưới đây. Thêm vào đó, do bãi đậu xe nhỏ hẹp nên vui lòng hạn chế đậu xe gia đình.
※ 前のことがらに必要事項を付け加えるときに使う。
Dùng khi bổ sung sự kiện cần thiết vào sự kiện nêu đằng trước.
☆ (副) なお
①
彼は10年前に家出したきり、今なお行方が知れない。Anh ta rời khỏi nhà suốt từ 10 năm trước, đến giờ vẫn không biết tung tích.
類 まだ
Vẫn
類 相変わらず
Vẫn không có gì thay đổi
②
今日は月末で雨が降っているので、道が込んでいる。なお悪いことに、事故が2件も起こって、道路Hôm nay là ngày cuối tháng, trời lại mưa nên đường đông đúc. Điều tệ hơn là lại xảy ra 2 vụ tai nạn nữa nên đường xá càng tắc nghẽn.
類 さらに、いっそう、なおさら
Hơn nữa, càng hơn nữa
596. ちなみに
Nhân tiện, nhân thể
1.
4月からアメリカへ赴任することになりました。ちなみに、単身赴任です。Từ tháng 4 tôi chuyển công tác đến Mỹ. Nhân tiện xin nói là tôi đi một mình.
※ 簡単な補足などを付け加えるときに使う。
(Dùng khi bổ sung thông tin đơn giản.)
597. もっとも
Khá đúng, có lý, Mặc dù, đương nhiên
①
「彼女、やせてきれいになったね。もっとも、僕の前のふっくらしていたときの方が好きだけど。」"Cô ấy gầy hơn thì đẹp. Dù là vậy tôi thích cô ấy múp míp như trước hơn."
Anh Uehara là vận động viên xuất sắc. Tuy vậy nhưng tôi không rõ liệu anh ta có thể trở thành vận động viên chuyên nghiệp hay không.
※ 前のことがらを肯定しながらも、それに対立することがらを付け加えるときに使う。
(Dùng khi dù khẳng định sự việc nêu đằng trước nhưng bổ sung thêm sự việc đối lập.)
類 とは言っても、とは言え
Dù nói là vậy
②
[(ナ形)もっともな] あんなことを言われたら、彼女が怒るのももっともだ。Nếu bị nói như vậy, việc cô ấy tức giận cũng là đương nhiên.
"Những điều quý vị nói là điều đương nhiên."
類 当然な、あたりまえな
Đương nhiên
598. ゆえに
Vì vậy
※ 「故に」という表記もある。
(Còn có thể viết là 「故に」).
2.
A=B、B=C、ゆえに、A=Cである。A=B, B=C, vì vậy A=C.
3.
「我思う、ゆえにわれあり」"Tôi tư duy, vì vậy tôi tồn tại.
4.
裁判官は人を裁く立場にある。ゆえに、公正さが厳しく求められる。Thẩm phán có vai trò phán xét con người. Vì vậy người đó được yêu cầu tính công bằng nghiêm khắc.
※ かたい書き言葉。
(ゆえに là từ dùng trong văn viết mang nghĩa cứng.)
類 したがって
Kéo theo đó
類 そのために
Chính vì thế
類 それゆえ
Vì thế
599. よって
Bởi vậy, bởi vì, vì thế, theo đó
※ 「因って」という表記もある。
(Còn có thể viết là 「因って」)
2.
<賞状> 上記学生は一日も休まず、一度の遅刻・早退もありませんでした。よって、ここにそれを賞します。(Thông báo trao thưởng) Học sinh đề cập ở trên không nghỉ một ngày nào, không một lần đi trễ hay về sớm. Bởi vì vậy nên tôi xin tuyên dương.
※ かたい書き言葉。
(Là từ dùng trong văn viết, mang nghĩa cứng.)
類 そういうわけで
Vì lẽ đó
類 ゆえに
Vì vậy
類 それゆえ
Vì thế
600. 第一
ĐỆ NHẤT
Trước tiên
1.
「結婚なんて、まだまだ先ですよ。第一、相手がいません。」"Kết hôn gì, vẫn còn xa lắm. Trên hết là tôi còn chưa có đối tượng."
2.
「カナダ支社への赴任は河野君が適任だと思います。仕事もできるし、英語もできるし、第一、本人が強"Về việc đến công tác tại chi nhánh ở Canada tôi nghĩ anh Kono là thích hợp nhất. Anh ấy vừa làm tốt công việc, vừa nói được tiếng Anh, trên hết anh ấy cũng có khát khao nữa."
※ 他のことより何よりこれが一番の理由だと言いたいときに使う。
(Dùng khi muốn nói đến một lý do nào đó là lớn nhất/ quan trọng nhất so với các điều khác.)
類 何より
Hơn hết
※ 本来副詞だが、接続詞のように使う。
(Bản thân từ này là trợ từ nhưng có thể dùng như một từ nối.)