~のに
Cách kết hợp:
名詞+な/【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の名詞修飾形
Ý nghĩa:
全文から予想できることと違って(驚き、不満、残念な気持ち)
khác với dự tưởng câu trước ( cảm giác kinh ngạc, bất mãn, đáng tiếc)
Ví dụ:
1. このアパートは駅から遠いのに、家賃が高い。
Căn hộ này thì xa nhà ga nhưng giá lại đắt.
2. お金を払ったのにどうして商品が届かないのだろう。
Đã trả tiền rồi nhưng vì sao hàng vẫn chưa đến nhỉ.
3. 彼は日本へ来てからまだ半年なのに、上手に話せなかった。いっしょけんめい練習したのに・・・・。
Anh ấy đến Nhật mới nửa năm nhưng nghe nói đã có thể đọc báo Nhật.
4. スピーチ大会ではきんちょうして、上手に話せなかった。いっしょけんめい練習したのに・・・・。
ở cuộc thi hùng biện thì vì căng thẳng đã không thể nói một cách xuất sắc. Đã rât cố gắng luyện tập vậy mà..
Chú ý:
● 「のに」の後ろには事実を表わす分が続く。意志、推量などの文は続かない。
Tiếp theo sau 「のに」 là câu văn biểu thị sự thực. Không phải là câu văn về ý chí hay phỏng đoán.
1. X 彼は病気なのに、会社へ来るだろう。→彼は病気だが、~
X anh ấy bị ốm nhưng chắc là sẽ đến công ty
2. X 電子辞書は必要なので、高いのに買うつもりだ。→、高いけれども~
Kim từ điển thì cần thiết nên dù đắt nhưng vẫn quyết định mua.