~のだ
Cách kết hợp:
名詞+な【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】の名詞修飾形
Ý nghĩa:
状況の説明 (理由、解釈など)(疑問文では)説明してほしいという気持ち/
giải thích tình trạng ( như là lý do, giải nghĩa) ( ở câu nghi vấn là ) cảm xúc mong muốn ai đó giải thích
Ví dụ:
1. 「きのう、どうして休んだのですか」「頭が痛かったのです」
「ngày hôm qua vì sao nghỉ」「vì đau đầu.」
2. 「だれがこのコップを割ったのですか」「すみません、わたしです」
「ai làm vớ cái cốc vậy」「xin lỗi, là tôi」
3. 「食べないんでか」「ええ、おなかがいっぱいなんです」
「không ăn à」「vâng, tôi no rồi」
4. 「あなたはまだ学生なのだから、アルバイトより勉強のほうがだいじですよ」
「vì bạn vẫn còn là học sinh nên hơn cả việc làm thêm việc học thì quan trong hơn.」
5. 田中さんは最近顔色がよくない。きっと、疲れているのだろう。
Anh Tanaka gần đây sắc mặt không tốt lắm. Chắc là đang rất mệt.
Chú ý:
● 疑問詞を含む疑問文に「の」を使わないと不自然になることが多い。
Khi không sử dụng từ の trong câu nghi vấn có nghi vấn từ thì nó không tự nhiên cho lắm
● 会話では「の」は「ん」と発音することが多い。
trong hội thoại thì việc phát âm 「の」là「ん」thì rất nhiều.