~だす/はじめる/おわる/つづける
Cách kết hợp:
動詞のマス形
Cách kết hợp 1:
~だす/はじまる
V
Ý nghĩa :
行為・できごとの開始
bắt đầu hành vi , sự việc
Ví dụ:
1. 家に帰る途中で、雨が降りだした。
đang trên đường về nhà, mưa bắt đầu rơi.
2. 急に子もどが泣きだしたので、びっくりして理由を聞いた。
con đột nhiên bắt đầu khóc nên tôi ngạc nhiên và hỏi lí do.
3. 何もしていないのに、急にエレベーターが動きだした。
không làm gì nhưng đột nhiên thang máy bắt đầu chuyển động.
4. ピアノを習いはじめてからもう3年になるが、なかなか上手にならない。
sau khi bắt đầu học piano cũng đạ 3 năm nhưng mãi không thể giỏi .
5. 10時のニュースを見てから宿題をやりはじめたので、寝るのが遅くなった。
sau khi xem tin tức 10h mới bắt đầu làm bài tập về nhà nên đã ngủ rất muộn.
Cách kết hợp 2:
~おわる
V
Ý nghĩa :
行為の終了
hoàn thành hành đông, sự việc.
Ví dụ:
1. この本は先月から読みはじめたが、まだ読みおわらない。
quyển sách này thì bắt đầu đọc từ tháng trước nhưng vẫn chưa đọc xong.
2. 「食べおわった人は、お皿をここまで運んでください」
「những người đã ăn xong thù hãy mang chén đĩa đến đây.」
Cách kết hợp 3:
~つづける
V
Ý nghĩa :
行為の継続
tiếp tục một hành động, hành vi
Ví dụ:
1. 途中で足が痛くなったが、最後まで走りつづけた。
giữa đường chân bị đau nhưng vẫn tiếp tục chạy đến cùng.
2. 久しぶりに会った友だちと、朝まで話つづけた
nói chuyện liên tục đến sáng với người bạn đã lâu không gặp.
3. 何時間も考えつづけているが、答えがわからない。
liên tục suy nghĩ nhiều giờ nhưng vẫn không biết câu trả lời.
4. 彼はまだ昔の恋人のことを思いつづけているらしい。
anh ây thì hình như vẫn còn nhớ đến chuyện người yêu cũ.
*もう3日も雨が降りつづけている。(「降る」の場合は「つづく」も使う)
đã mưa liên tục trong 3 ngày. Trường hơp 「降る」thì cũng có thể dùng「つづく」