~ても/でも
Cách kết hợp:
【動詞・イ形容詞・ナ形容詞】のテ形+も/名詞+でも
Ý nghĩa:
逆接の条件
điều kiện nghịch lý
Ví dụ:
1. 「今からタクシーで行けば間に合いますか」
「nếu đi taxi từ bây giờ thì có kịp không」
「いいえ、たとえタクシーで行っても、間に合わないと思いますよ」
「không , cho dù có đi taxi thì tôi nghĩ cũng không kịp」
2. 「この仕事は経験がなければできませんか」
「công việc này không có kinh nghiệm thì không thể làm sao」
「いいえ、経験がなくてもできます」
「không, không có kinh nghiệm cũng có thể.」
3. 「あしたはわたしの誕生日です。いそがしくても、かならず来てくださいね」
「ngày mai là sinh nhật tôi. Cho dù bận cũng nhất định hãy đến nhé」
4. 「どんなにきらうでも、野菜は健康のために食べたほうがいいですよ」
「cho dù ghét như thế nào, rau thì tốt cho sức khỏe nên ăn thì tốt hơn.」
5. いろいろな理由があって、勉強がしたくてもできない子どもたちがたくさんいる
vì có nhiều lý do , dù rất muốn học nhưng có rất nhiều trẻ em không thể học.
6. 「林さんのおじいちゃん、いくつになってもお元気でいいですね」
「ông của Hayashi thì dù bao nhiêu tuổi thì vẫn khỏe mạnh là tốt nhỉ」
7. あしたのサッカーの試合は雨でもおこないます。
trận bóng đá ngày mai thì cho dù mưa cũng diễn ra.