73. 受身

受身


Cách kết hợp:


受身(うけみ)の作(つく)り方(かた)

動詞(どうし)Ⅰあ段(だん)+れる
書(か)く→書(か)かれる こわす→こわされる
立(た)つ→立(た)たれる 死(し)ぬ→死(し)なれる
呼(よ)ぶ→呼(よ)ばれる かむ→かまれる
しかる→しかられる さそう→さそわれる

動詞(どうし)Ⅱる→られる
見(み)る→見(み)られる ほめる→ほめられる

動詞(どうし)Ⅲ する→される 来(く)る→来(こ)られる


Ý nghĩa 1 :

行為(こうい)を受(う)けた人(ひと)を主語(しゅご)にするときに使(つか)う。
sử dụng khi chủ ngữ là người tiếp nhận hành vi

Ví dụ:

     
お母(かあ)さんは子(こ)どもをほめました。→子(こ)どもはお母(かあ)さんにほめられました。
     người mẹ khen đứa con → đứa con được người mẹ khen


1.  アリさんはキムさんに映画(えいが)にさそわれました。
     Ari thì được Kimu mời đi xem phim


2.  キムさんはアリさんを映画(えいが)にさそいましたが、断(ことわ)られました。
     Kimu thì mời Ari đi xem phim nhưng đã bị từ chối.


3.  道(みち)を歩(ある)いているとき、知(し)らない人(ひと)に道(みち)を聞(き)かれた。
     khi đang đi trên đường thì bị một người không quen biết hỏi đường.


4.  わたしの国(くに)のことを質問(しつもん)されたが、答(こた)えられなかった。
     tôi được hỏi về những việc ở đất nước tôi nhưng không thể trả lời.

     
*行為(こうい)を受(う)けるものが体(からだ)の一部(いちぶ)や気持(きも)ち物(もの)のとき
     khi vật tiếp nhận hành vi là bộ phận cơ thể hoặc vật của bản thân.

     犬(いぬ)がわたしの手(て)をかんだ。→わたしは犬(いぬ)に手(て)をかまれた。
     Con chó cắn tay tôi → Tôi bị con chó cắn vào tay.


5.  わたしは弟(おとうと)にカメラをこわされた。
     tôi thì bị em trai phá hỏng cái máy ảnh.


6.  テイさんは電車(でんしゃ)の中(なか)で、となりの人(ひと)に足(あし)をふまれて、とても痛(いた)かったそうです。
     Tei thì ở trên xe điện bị người bên cạnh giẫm vào chân, trông có vẻ rất là đau.


7.  母(はは)に日記(にっき)を読(よ)まれてしまった。
     bị mẹ đọc mất nhật ký.


8.  駅(えき)で(だれかに)かばんを盗(ぬす)まれた。
     ở nhà ga tôi thì bị ( ai đó ) lấy trộm cái túi.

Ý nghĩa 2 :

②だれかの行為(こうい)・何(なん)かの事態(じたい)によって迷惑(めいわく)を受(う)けときに使(つか)う。「困(こま)った」という気持(きも)ちが強(つよ)く入(はい)る。
Sử dụng khi hành động của ai đó hoặc một tình huống nào đó gây phiền phức cho người nói; cảm giác “khó chịu/khổ sở” được nhấn mạnh.

Ví dụ:


1.  テストの前(まえ)の日(ひ)に友(とも)だちに遊(あそ)びに来(こ)られて、勉強(べんきょう)できませんでした。
     trước ngày kiểm tra bị bạn tới chơi nên đã không thể học bài.


2.  雨(あめ)に降(ふ)られてぬれてしまった。
     mưa rơi nên bị ướt.


3.  アルバイトの人(ひと)に急(きゅう)に休(やす)まれて、店長(てんちょう)は困(こま)っている。
     người làm thêm đột nhiên nghỉ làm cho quản lý vất vả.


1.  この歌(うた)は世界(せかい)中(じゅう)で歌(うた)われている。
     bài hát này được hát trên cả thế giới .


2.  この本(ほん)は大(だい)の若者(わかもの)に読(よ)まれている
     quyển sách này đang được nhiều người trẻ đọc


3.  日本(にほん)では、秋(あき)はスポーツの季節(きせつ)と言(い)われています。
     Ở Nhật, mùa thu được coi là mùa thể thao.


4.  卒業式(そつぎょうしき)は3月(げつ)10日(とおか)に行(おこな)われます。
     lễ tốt nghiệp thì được tổ chức vào ngày 10 tháng 3


5.  「この建物(たてもの)はいつごろ建(た)てられたのですか」
     「tòa nhà này thì được xây dựng khi nào」


6.  「次(つぎ)のオリンピックはどこで開(ひら)かれるのですか」
     「Thế vận hội lần tới sẽ được tổ chức ở đâu ạ?」


Chú ý:
行為(こうい)者(しゃ)を「~によって」で表(あらわ)すことがある。
người thực hiện hành vi thì được biểu hiện bằng 「によって」
     この絵(え)はピカソによってかかれた。
     Bức tranh này được vẽ bởi Picasso.


Chú ý:
行為(こうい)に感謝(かんしゃ)しているときは、受身(うけみ)形(けい)ではなく、「~てもらう」を使(つか)う
khi cảm tạ hành động thì không sử dụng thể bị động mà sử dụng 「~てもらう」

1.  わたしは英語(えいご)が読(よ)めないので、英語(えいご)の手紙(てがみ)をリンさんに訳(やく)してもらった。
     Vì tôi không đọc được tiếng Anh nên tôi đã nhờ Rin dịch lá thư tiếng Anh.


2.  暑(あつ)かったので、窓(まど)のそばの人(ひと)にたのんで、窓(まど)を開(あ)けてもらった。
     Vì nóng nên tôi nhờ người ngồi gần cửa sổ mở cửa sổ giúp.

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict