尊敬表現
Cách kết hợp 1:
①お+動詞のマス形+になる
Ví dụ:
1. 「先生はもうお帰りになりました」
「giáo viên đã về chưa 」
2. これは山本先生がおかきになった絵です。
đây là bức tranh mà thầy Yamamoto đã vẽ
3. 「何か、お飲みになりますか」
「có uống gì không 」
4. 「課長のお子さん、お生まれになったそうですよ」
「con của chủ tịch nghe nói là đã sinh rồi.」
Cách kết hợp 2:
②動詞+(ら)れる
動詞Ⅰあ段+れる 読む→読まれる
動詞Ⅱる→られる 起きる→起きられる
動詞Ⅲする→される 来る→来られる
Ví dụ:
1. 「先生は毎朝何時ごろ起きられますか」
「thầy buổi sáng thức dậy khoảng mấy h 」
2. 「山田さんは夏休みにどこかへ行かれるのですか」
「Yamada thì kỳ nghỉ hè sẽ đi đâu」
3. 「おたばこをすわれる方は、あちらのお席へどうぞ」
「những vị hút thuốc là mời đi lối này.」
Cách kết hợp 3:
③特別な形の尊敬語
Ví dụ:
1. 「先生は図書館にいらっしゃいます」
「 thầy đang ở trong thư viện.」
2. 課長は出張で京都へいらっしゃりそうだ。
「chủ tịch thì đang đi công tác ở Tokyo」
3. 「先輩、あのテレビ番組、ごらんになりましたか」
「tiền bối, chương trình ti vi đó đã xem chưa」
4. (レストランで)「小林さんは何になさいますか」
(ở nhà hàng )「Kohayashi thì chọn món gì 」
Chú ý:
*<お+動詞のマス形+ください>ていねいな依頼
Cách nhờ vả lịch sự
1. 「こちらで5分ほどお待ちください」
「xin hãy đợi ở đây khoảng 5 phút」
2. 「お疲れになったでしょう。どうぞごゆっくりお休みください」
「đã mệt rồi đúng không. Xin hãy thong thả nghỉ ngơi.」
3. 「このパンフレット、もらってもいいですか」「はい、ご自由にお持ちください」
「tờ quảng cáo này tôi lấy có được không.」「vâng xin hãy cứ tự do lấy.」
Chú ý:
*<お+動詞のマス形+形+です>「~ている」のていねいな言い方 ただし、この形になる動詞は少ない
Cách nói lịch sự, chỉ có điều động từ dùng cho cách này không nhiều lắm
1. 「高橋さん、この本をお持ちですか」
「Takahashi có quyển sách này không」
2. 「渡辺さん、課長がお呼びですよ」
「Watanabe giám đốc đang gọi đấy.」
3. (呼び出し)「鈴木様、お疲れの方がお待ちですので、受付までおいでくださいませ」
(gọi đến)「Ngài Suzuki có vị khách đang đợi ngài, xin hãy đến quầy tiếp tân. 」
特別な形の尊敬語と謙譲語
