~あげる/もらう/くれる
Ý nghĩa:
ものの授受
cho và nhận
Cách kết hợp 1:
わたし
あなた → 相手
田中さん
は に をあげました。
Ví dụ:
1. きのうは母の誕生日でした。わたしは母にセーターをあげました。
hôm qua là sinh nhật me. Tôi đã tặng cho mẹ chiếc áo len.
2. 「もうすぐクリスマスですね。あなたは恋人に何をあげますか」
「sắp giáng sinh rồi nhỉ. Bạn định tặng người yêu cái gì.」
Chú ý:
相手が喜ぶものでない場合には「あげる」は使わない。
Trường hợp vật đó đối phương không vui thì không thể dùng 「あげる」
x 「先生、この宿題はあしたあげます」→「~だします」
「ngày mai hãy đưa lại bài tập về nhà.」
Cách kết hợp 2:
わたし
あなた ← 相手
田中さん
は に をもらいました。
Ví dụ:
1. きのうはわたしの誕生日でした。姉にスカーフをもらいました。
ngày hôm qua là sinh nhật tôi. Đã nhận được chiếc khăn quàng cổ từ chị.
2. 「あなたはおこづかいを1か月にいくらもらっていますか」
「bạn một tháng nhận được bao nhiêu tiền tiêu vặt.」
3. 10年前にあなたにもらった写真は、今も机の上にかざってあります。
bức ảnh nhận từ bạn 10 năm trước thì bây giờ vẫn được trang trí trên bàn.
Chú ý:
相手が学校や会社などのときは「から」しかつかえない。
chỉ có thể sủ dụng 「から」khi nhận từ đối phương như trường học, hay công ty.
わたしは学校から奨学金を毎月5万円もらっている。
tôi nhận từ trường học bổng mỗi tháng 50000 yên.
Cách kết hợp 3:
相手→わたし(わたしの家族)
はわたしに をくれました。
Ví dụ:
1. きのうはわたしの誕生日でした。姉は(わたしに)スカーフをくれました。
hôm qua là sinh nhật tôi. Chị gái tặng cho tôi cái khăn quàng cổ.
2. あなたは国へ帰るとき、古い自転車をわたしにくれましたね。とてもうれしかったです。
khi về nước bạn đã cho tôi chiếc xe đạp cũ. Thật sự rất vui sướng.
Chú ý:
わたしの家族が、家族以外の人からもらったときは、「くれる」を使う。
Khi người trong gia đình nhận quà từ người khác thì dùng [くれる]
きのうは弟の誕生日でした。母の友だちの田中さんが(弟に)本をくれました。
hôm qua là ngày sinh nhật của em trai tôi. (em trai tôi )Đã nhận được sách từ bạn của mẹ
Chú ý:
相手に質問するときは、「くれる」を使う。
sử dụng「くれる」 khi hỏi đối phương
「誕生日に、恋人は(あなたに)何をくれましたか。」
「vào sinh nhật thì người yêu tặng cái gì cho bạn.」