さしあげる/やる/いただく/くださる
Cách kết hợp:
khi đối phương là người trên
あげる→さしあげる もらう→いただく くれる→くださる
khi đôi phương là người dưới. Động vật.
あげる→やる
Chú ý: thể マス của 「くださる」là「くださいます」
Ví dụ:
1. わたしは先生に、国のおみやげをさしあげました。
Tôi tặng cho giáo viên món quà lưu niệm của nước mình.
2. チンさんは、先生から本をいただいたと言って、喜んでいた。
Chin nói rằng nhận được sách từ giáo viên và đã rất vui.
3. 「きのうはお手紙をいただきまして、ありがとうございました」
「ngày hôm qua nhận đã nhận được lá thư, cám ơn rất nhiều.」
4. わたしが帰国するとき、先生は新し辞書をくださいました。
tôi sau khi về nước đã tặng cho giáo viện quyển từ điển mới.
5. このお菓子は、兄の上司が(兄に)くださったものだと聞きました。
bánh kẹo này thì nghe nói là vật mà cấp trên của anh tôi cho anh ấy.
6. 母は毎日花に水をやっている。/ペットの犬にえさをやっている。
mỗi ngày mẹ tôi tưới nước cho hoa / cho chó ăn
7. 「これ、やるよ」「サンキュー」(男性が友だちとの会話で使う)
「cái này, cho cậu」「cám ơn.」(sử dụng trong cuộc hội thoại bạn bè nam giới với nhau)