44. ~のだ

~のだ


Cách kết hợp:

名詞(めいし)+な【動詞(どうし)・イ形容詞(けいようし)・ナ形容詞】(けいようし」)の名詞修飾形(めいししゅうしょくけい)

Ý nghĩa:

状況(じょうきょう)の説明(せつめい) (理由(りゆう)、解釈(かいしゃく)など)(疑問文(ぎもんぶん)では)説明(せつめい)してほしいという気持(きも)ち/
giải thích tình trạng ( như là lý do, giải nghĩa) ( ở câu nghi vấn là ) cảm xúc mong muốn ai đó giải thích

Ví dụ:


1.  「きのう、どうして休(やす)んだのですか」「頭(あたま)が痛(いた)かったのです」
     「ngày hôm qua vì sao nghỉ」「vì đau đầu.」


2.  「だれがこのコップを割(わ)ったのですか」「すみません、わたしです」
     「ai làm vớ cái cốc vậy」「xin lỗi, là tôi」


3.  「食(た)べないんですか」「ええ、おなかがいっぱいなんです」
     「không ăn à」「vâng, tôi no rồi」


4.  「あなたはまだ学生(がくせい)なのだから、アルバイトより勉強(べんきょう)のほうがだいじですよ」
     「vì bạn vẫn còn là học sinh nên hơn cả việc làm thêm việc học thì quan trong hơn.」 


5.  田中(たなか)さんは最近(さいきん)顔色(かおいろ)がよくない。きっと、疲(つか)れているのだろう。
     Anh Tanaka gần đây sắc mặt không tốt lắm. Chắc là đang rất mệt.


Chú ý:
● 疑問詞(ぎもんし)を含(ふく)む疑問文(ぎもんぶん)に「の」を使(つか)わないと不自然(ふしぜん)になることが多(おお)い。
Khi không sử dụng từ の trong câu nghi vấn có nghi vấn từ thì nó không tự nhiên cho lắm
● 会話(かいわ)では「の」は「ん」と発音(はつおん)することが多(おお)い。
trong hội thoại thì việc phát âm 「の」là「ん」thì rất nhiều.

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict