~ところだ
Cách kết hợp 1:
動詞の辞書形
Ý nghĩa :
ある行為をする直前
trước khi hành động đó xảy ra.
Ví dụ:
1. 「もう昼ごはんを食べましたか」「いいえ、これから食べに行くところです」
「đã ăn trưa chưa ?」「chưa, bây giờ định đi ăn」
2. (電話の相手に)「今から出かけるところなんです。あとでこちから電話しますね
(trong cuộc điện thoại với đối phương)「bây giờ định ra ngoài. Tôi sẽ điện thoại sau」
Cách kết hợp 2:
動詞+ている
Ý nghĩa :
今、ある行為をしている
bây giờ hành động đó đang xảy ra.
Ví dụ:
1. 「あの仕事、もう終わりましたか」「いいえ、今やっているところです」
「công việc đó đã kết thúc chưa ?」「chưa, bây giờ tôi đang làm」
2. 「お母さん、おなかすいた。ごはん、まだ ?」「今作っていつところよ」
「mẹ ơi, đói bụng quá. Cơm vẫn chưa nấu sao ?」「bây giờ mẹ đang nấu」
3. 地震が起こったとき、わたしはちょうどおふろに入っているところだった
khi xảy ra động đất ,tôi đúng lúc đang ở trong bồn tắm
Cách kết hợp 3:
動詞のタ形
Ý nghĩa :
ある行為が終わった直後
sau khi hành động đó xảy ra
Ví dụ:
1. (電話で)「今、どこ?」「今、駅に着いたところ」
(trong cuộc điện thoại)「bây giờ, ở đâu ?」「bây giờ vừa mới đến nhà ga」
2. (バズ停で)「バズは1分前に出たところだ。次のバスまで20分待たなければならないね」
(ở trạm xe bus)「xe bus vừa xuất phát 1 phút trước. Phải đợi 20 phút chuyến xe tiếp」