50. ~ばかり

~ばかり


Cách kết hợp 1:


名詞(めいし)

Ý nghĩa :


同(おな)じものをよく~する
chỉ toàn là việc gì đó.

Ví dụ:


1.  「お肉(にく)ばかり食(た)べないで、野菜(やさい)も食(た)べなさい」
     「đừng chỉ toàn ăn thịt mà cũng ăn cả rau nữa đi.」


2.  今年(ことし)の夏休(なつやす)みは苦手(にがて)な漢字(かんじ)の勉強(べんきょう)ばかりしていました。
     mùa hè năm nay chỉ toàn học những từ kanji khó.


3.  今日(きょう)は朝(あさ)からミスばかりしている。どうしたんだろう。
     hôm nay từ sáng giờ toàn lỗi. Có chuyện gì sao.


Cách kết hợp 2:


動詞(どうし)のテ形(けい)+ばかり+いる

Ý nghĩa :


同(おな)じことを何度(なんど)もする
làm một hành động nhiều lần.

Ví dụ:


1.  うちの子(こ)は遊(あそ)んでばかりいて、ぜんぜん勉強(べんきょう)しない。
     Con nhà tôi chỉ toàn chơi, hoàn toàn không chịu học.


2.  お母(かあ)さんは怒(おこ)ってばかりいる。
     mẹ thường hay tức giận.


3.  「人(ひと)の意見(いけん)を聞(き)いてばかりいないで、自分(じぶん)の意見(いけん)もいいましょう」
     “Đừng chỉ nghe ý kiến của người khác, hãy nêu cả ý kiến của bản thân.”

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict