~ば(仮定形)
Cách kết hợp:
仮定形の作り方
動詞Ⅰえ段+ば
書く→書けば 泳ぐ→泳げば
話す→話せば 立つ→立てば
死ぬ→死ねば 呼ぶ→呼べば
読む→読めば 乗る→乗れば
買う→かえば
動詞Ⅱ
起きる→起きれば
食べる→食べれば
動詞Ⅲ
する→すれば 来る→来れば
イ形容詞 い→ければ 高い→高ければ
*いい→よければ 高くない→高くなければ
ナ形容詞 だ→なら(ば)元気だ→元気なら
元気ではない→電気でなけらば
名詞 だ→なら(ば)学生だ→学生なら
学生ではない→学生でなければ
Ý nghĩa:
もし~(仮定条件)
nếu( điều kiện giả định)
Ví dụ:
1. 8時にうちを出れば、8時15分の電車に間に合うでしょう。
nếu 8h ra khỏi nhà thì hình như sẽ kịp chuyến tàu lúc 8h15'
2. 「日本語の新聞が読めますか」「ええ、辞書を使えば」
「có thể đọc báo tiếng Nhật không ?」「vâng , nếu có thể dùng từ điển.」
3. 天気がよければ、ここから富士山を見ることができます。
nếu thời tiết tốt thì từ đây có thể nhìn thấy núi Phú Sỹ.
4. 「食べたくなければ、食べなくてもいいですよ」
「nếu không muốn ăn thì không ăn cũng được mà.」
5. 「今度の日曜日、もしひまなら遊びに来てください」
「chủ nhật tuần này nếu rảnh thì hãy đến chơi nhé.」
6. 日本語が上手でなければこの仕事はできません。
nếu tiếng Nhật không giỏi thì không thể làm được công việc này.
7. もうすぐ子どもが生まれます。名前は男の子なら「一路」、女の子なら「さくら」みするつもりです。
sắp sửa con được sinh ra. Tên thì nếu con trai sẽ là 「ichiro」còn nếu là con gái sẽ là「sakura」
8. 「いくらですか。1万円ぐらい払えますけど」
「bao nhiêu vậy. Nếu là 10000 thì tôi có thể trả nhưng」
Chú ý:
● 文末は過去形にならない。(=結果が出ている文には使えない)
cuối câu không thể là quá khứ.(=không thể sử dụng câu nói có xuất hiện kết quả)
X クーラーをつけらば、すぐに涼しくなった。
X nếu bật điều hòa thì đã ngay lập tức trở nên mát
〇クーラーをつければ、すぐに涼しくなるだろう。
〇 nếu bật điều thì hình như sẽ âm lên đúng không.
〇クーラーをつけれたら、すぐに涼しくなった。
〇 nếu bật điều hòa thì nhanh chóng trở nên mát.