受身
Cách kết hợp:
受身の作り方
動詞Ⅰあ段+れる
書く→書かれる こわす→こわされる
立つ→立たれる 死ぬ→死なれる
呼ぶ→呼ばれる かむ→かまれる
しかる→しかられる さそう→さそわれる
動詞Ⅱる→られる
見る→見られる ほめる→ほめられる
動詞Ⅲ する→される 来る→来られる
Ý nghĩa 1 :
行為を受けた人を主語にするときに使う。
sử dụng khi chủ ngữ là người tiếp nhận hành vi
Ví dụ:
お母さんは子どもをほめました。→子どもはお母さんにほめられました。
người mẹ khen đứa con → đứa con được người mẹ khen
1. アリさんはキムさんに映画にさそわれました。
Ari thì được Kimu mời đi xem phim
2. キムさんはアリさんを映画にさそいましたが、断られました。
Kimu thì mời Ari đi xem phim nhưng đã bị từ chối.
3. 道を歩いているとき、知らない人に道を聞かれた。
khi đang đi trên đường thì bị một người không quen biết hỏi đường.
4. わたしの国のことを質問されたが、答えられなかった。
tôi được hỏi về những việc ở đất nước tôi nhưng không thể trả lời.
*行為を受けるものが体の一部や気持ち物のとき
khi vật tiếp nhận hành vi là bộ phận cơ thể hoặc vật của bản thân.
犬がわたしの手をかんだ。→わたしは犬に手をかまらた。
con chó cắn tay của tôi → tôi thì bị con chó cắn tay.
5. わたしは弟にカメラをこわされた。
tôi thì bị em trai phá hỏng cái máy ảnh.
6. テイさんは電車の中で、となりの人に足をふまれて、とても痛かったそうです。
Tei thì ở trên xe điện bị người bên cạnh giẫm vào chân, trông có vẻ rất là đau.
7. 母に日記を読まれてしまった。
bị mẹ đọc mất nhật ký.
8. 駅で(だれかに)かばんを盗まれた。
ở nhà ga tôi thì bị ( ai đó ) lấy trộm cái túi.
Ý nghĩa 2 :
②だれかの行為・何かの事態によって迷惑を受けときに使う。「困った」という気持ちが強く入る。
sử dụng khi hành động của ai hoặc tình trang gây phiền phức cho người nói, nhận lấy cảm giác rất la khó khăn.
Ví dụ:
1. テストの前の日に友だちに遊びに来られて、勉強できませんでした。
trước ngày kiểm tra bị bạn tới chơi nên đã không thể học bài.
2. 雨に降られてぬれてしまった。
mưa rơi nên bị ướt.
3. アルバイトの人に急に休まれて、店長は困っている。
người làm thêm đột nhiên nghỉ làm cho quản lý vất vả.
1. この歌は世界中で歌われている。
bài hát này được hát trên cả thế giới .
2. この本は大の若者に読まれている
quyển sách này đang được nhiều người trẻ đọc
3. 日本では、秋はスポーツの季節と言われています。
ở Nhât thì mùa thu được nói mùa thể thao.
4. 卒業式は3月10日に行われます。
lễ tốt nghiệp thì được tổ chức vào ngày 10 tháng 3
5. 「この建物はいつごろ建てられたのですか」
「tòa nhà này thì được xây dựng khi nào」
6. 「次のオリンピックはどこで開かれるのですか」
「thế vận hội thể thao lần tới thì được tổ chức ơ đâu.」
Chú ý:
行為者を「~によって」で表すことがある。
người thực hiện hành vi thì được biểu hiện bằng 「によって」
この絵はピカソによってかかれた。
bức họa này được vẽ bởi Picaso.
Chú ý:
行為に感謝しているときは、受身形ではなく、「~てもらう」を使う
khi cảm tạ hành động thì không sử dụng thể bị động mà sử dụng 「~てもらう」
1. わたしは英語が読めないので、英語の手紙をリンさんに訳してもらった・
vì tôi không thể đọc tiếng anh nên đã nhận được sự dịch nghĩa lá thư tiếng anh từ Rin.
2. 暑かったので、窓のそばの人にたのんで、窓を開けてもらった。
vì nóng nên nhờ người đứng ở cửa sổ và đã được mở cửa sổ.