~とか
Cách kết hợp:
名詞
Ví dụ:
Sử dụng khi liệt kê trên hai vật .(tương đương với や)
1. 冷蔵庫の中には肉とか野菜とか果物とかがいっぱい入っています。
trong tủ lạnh thì chất đầy nào là thịt nào là rau.
2. 交流会にはオウさんとかキムさんとか山田さんとか、学校の友だちがたくさん参加しました。
Ở buổi gặp mặt thì rất nhiều bạn đại học tham gia như Ô hay Kimu hay Yamada.
3. 「日本料理は好きですか」「ええ、よく食べます。ラーメンとか牛丼とか」
「bạn thích đồ ăn Nhật chứ 」「Vâng, tôi thường ăn các món như là mỳ hay là cơm thịt bò.」
Chú ý:
● 「とか」を一つだけで使うときは、「たとえば」の意味になる。
Khi mà chỉ có duy nhất một 「とか」xuất hiện trong câu thì có nghĩa là 「ví dụ」
1. 「日本の生活はどうですか」
「Cuộc sống ở Nhật như thế nào.」
「そうですね、交通費とかお金がかかって大変です」
「ừm, rất là vất vả tốn rất nhiều tiền ví dụ như phí giao thông. 」