[座談会] 日本で暮らす
[Tọa đàm] Sinh sống ở Nhật Bản
ベルタ(ハンガリー) シェラ(アメリカ) 苑(中国) スジンダ(タイ)
Bertha (Hungary), Sierra (Mỹ), Juan (Trung Quốc), Sujinda (Thái Lan)
今日は、日本で長くお暮しの4人の外国の奥様においでいただきました。
Hôm nay, chúng tôi có 4 người vợ nước ngoài đã sinh sống ở Nhật Bản trong một thời gian dài đến tham dự.
一番長い方は15年、短い方でも6年はいらっしゃるそうです。
Người sống lâu nhất là 15 năm, người ít nhất cũng là 6 năm.
その間のご苦労やうれしかったことなどを伺いたいと思います。
Tôi muốn hỏi về những khó khăn và những điều hạnh phúc,... trong khoảng thời gian đó.
日本はうるさい国?静かな国?
Nhật Bản là đất nước ồn ào? Hay là đất nước yên tĩnh?
では、次に騒音については?
Vậy, tiếp theo, về tiếng ồn thì thế nào?
町全体がとても騒々しいですね。
おかしなことですが、実は、日本へ来て受けたカルチャーショックの一つは、子どものサンダルややかんのピーピー鳴る音だったんです。
Là điều kỳ quặc, nhưng thực tế thì một trong những cú sốc văn hóa mà tôi đã nhận được khi đến Nhật Bản đó là âm thanh ấm nước kêu Pipi hay tiếng dép của trẻ em,…
マンションのドアを開けたり閉めたりする音や鳴りっぱなしの踏切、しゃべる自動販売機、つけっぱなしのテレビ、駅のアナウンスなどが、はじめは本当にうるさくてたまらなかった。
Âm thanh đóng mở cửa ở nhà chung cư, âm thanh rào chắn xe lửa kêu suốt, máy bán hàng tự động biết nói, tivi mở suốt, hay thông báo ở nhà ga,… lúc đầu thì thật sự rất ồn ào.
ブダペストも都会ですが、住宅地はとても静かです。
Pudapest cũng là thành phố, nhưng là những khu dân cư rất yên tĩnh.
本当に虫の音も聞こえるぐらい静かです。
Thật sự yên tĩnh tới mức mà có thể nghe thấy âm thanh của côn trùng, cũng có thể nghe thấy.
じゃ、きっとバンコクには住めないと思います。
Vậy, tôi nghĩ chắc chắn cô không thể sống ở Băng Cốc được.
バンコクはこの頃すごくうるさくなってしまいました。
Băng Cốc bấy giờ rất ồn ào.
車の騒音がすごいんです。
Tiếng ồn của xe hơi thì thật kinh khủng.
だから宇都宮は本当に静かだなと思います。
Vì thế, tôi nghĩ Utsunomiya thật sự yên tĩnh.
私も浦安はどちらかと言えば静かな方だと思います。
Tôi cũng nghĩ rằng, nếu lựa chọn, thì Urayasu thiên về bên yên tĩnh.
でもちょっと暖かい季節になって窓を開けていると、子どもに、「車の音がうるさくてよく聞こえないから、テレビの音を大きくして」と言われます。
Nhưng mà khi đến mùa thời tiết ấm, khi mở cửa ra thì tụi nhỏ nói rằng "Âm thanh xe ô tô ồn ào quá không nghe rõ, tăng âm lượng Tivi lên đi".
駅のアナウンスはどうですか。
Thông báo ở ga thì thế nào?
次の駅がどこだとか、どちらのドアが開くという車内アナウンスは、とても便利だと思いますが、ホームのアナウンスはうるさいですね。
Tôi nghĩ những thông báo trong tàu điện rằng ga tiếp theo ở đâu, hay là cửa bên nào sẽ mở thì rất tiện lợi, nhưng những thông báo trên sân ga thì lại rất ồn ào.
テープレコーダーを使った放送に加えて、駅員が同じことを言ったりして、同じことを3回ぐらいアナウンスです。
Ngoài việc phát sóng bằng máy ghi âm, nhân viên nhà ga cũng nói điều tương tự nhau, thông báo điều tương tự nhau tầm khoảng ba lần.
でも、ロンドンやニューヨークの地下鉄に比べたら、とてもいいと思います。
Nhưng mà, so với các tàu điện ngầm ở Luân Đôn hay New York thì tôi nghĩ nó rất tốt.
特にニューヨークのなどは、さっぱり聞き取れない。
Đặc biệt, những nơi như New York thì hoàn toàn không thể nghe được gì.
何か音はしているんだけれども、意味が全く分からない。
Mặc dù có âm thanh gì đó nhưng hoàn toàn không hiểu được ý nghĩa.
でも、日本のアナウンスははっきりわかるのでやくにたつし、「お忘れ物のございませんように」と丁寧な話し方だから、日本語のいい勉強にもなります。
Nhưng mà, thông báo ở Nhật Bản thì hiểu rất rõ ràng, hữu ích, cách nói chuyện lịch sự "Mong quý khách không quên đồ" và cũng tốt cho việc học tiếng Nhật nữa.
アナウンスには乗客の安全性に配慮する意味も含まれていると思います。
Tôi nghĩ ở những thông báo đều bao hàm ý nghĩa quan tâm đến sự an toàn của khách đi tàu.
でも、なくてもうまくいくと思いますよ。
Nhưng mà, tôi nghĩ dù không có thì cũng sẽ suôn sẻ thôi.
あ、それから最近音楽に変えた駅も多いですけど、あのチャイムもうるさいですね。
A, gần đây nhiều nhà ga cũng đã chuyển đổi sang âm nhạc, nhưng mà tiếng chuông đó cũng ồn ào nhỉ.
チャイム? あっ、発車ベルのことですね。
Chuông? Á, chuông xuất phát tàu điện nhỉ.
少しうるさいところもあるかもしれませんが、日本の乗り物には安全性があると思いませんか。
Có lẽ sẽ ồn ào một chút, nhưng bạn có nghĩ rằng ở những phương tiện đi lại của Nhật Bản có tính an toàn không?
必ずしもうるさいチャイムやアナウンスのおかげだとは思いませんけど。
Tôi nghĩ không hẵn là nhờ những thông báo hay tiếng chuông ồn ào…