「~際」có ý nghĩa gần giống với 「~とき」nhưng chủ yếu được dùng trong văn viết.
① 外出の際、必ずフロントに鍵をお預けください。
Khi đi ra ngoài, quý khách nhất định phải gửi lại chìa khóa ở quầy lễ tân.
② PCをお使いの場合は、チェックインの際、必ずお申し出ください。
Trường hợp quý khách có sử dụng máy tính cá nhân thì khi nhận phòng nhất định phải yêu cầu.
a or b
お引っ越しなどでガスの使用を中止される際は、(a. 係員がお宅に行きます b. 係の者がお宅に伺います)。
b
お引っ越しなどでガスの使用を中止される際は、係の者がお宅に伺います。
Khi muốn ngưng sử dụng gas như là lúc chuyển nhà, thì người phụ trách sẽ đến nhà của bạn.
Cách nói này biểu thị rằng N1 là ví dụ cụ thể của N2 với ý nghĩa 「N1などのようなN2」. Nó ngụ ý rằng ngoài N1 còn có các ví dụ khác.
① 5月5日には「ちまき」「かしわもち」と言った昔からのお菓子を食べる習慣がある。
Vào ngày mồng 5 tháng 5 có phong tục ăn bánh truyền thống từ ngày xưa như Chimaki, Kashiwamochi.
② この大学にはマールニア、ポーランドと言った東ヨーロッパからの留学生が多い。
Ở trường đại học này có nhiều lưu học sinh đến từ Đông Âu như là Rumani, Balan.
a or b
湯川秀樹、利根川進といったノーベル賞受賞者に京都大学出身者が多い。
a. 湯川秀樹、利根川進などのノーベル賞受賞者には京都大学出身者が多い。
b. 湯川秀樹と利根川進はノーベル賞受賞者に京都大学出身者が多いと言った。
a
湯川秀樹、利根川進といったノーベル賞受賞者に京都大学出身者が多い。
Trong những người đoạt giải Nobel như Hideki Yukawa, Susumu Tonegawa thì có nhiều người đã tốt nghiệp Đại học Kyoto.
a. 湯川秀樹、利根川進などのノーベル賞受賞者には京都大学出身者が多い。
Có nhiều người tốt nghiệp đại học Kyoto đoạt giải Nobel như Hideki Yukawa, Susumu Tonegawa.
b. 湯川秀樹と利根川進はノーベル賞受賞者に京都大学出身者が多いと言った。
Hideki Yukawa và Susumu Tonegawa đã nói trong những người đoạt giải Nobel có nhiều người đã tốt nghiệp Đại học Kyoto.
「に(も)わたって」biểu đạt rằng người nói cảm giác "phạm vi thời gian quá dài", "phạm vi không gian quá rộng".
① 手術は3時間にわたって行われた。
Cuộc phẩu thuật đã được tiến hành trong 3 giờ đồng hồ liền.
② 砂漠は東西450キロにわたって広がっている。
Sa mạc trải dài đến 450km theo hướng đông tây.
Động từ ở vị ngữ là các động từ chỉ tình trạng xảy ra đồng loạt ở một phạm vi nào đó, hoặc là các động từ có khả năng chỉ trạng thái, sự tiếp diễn.
③ 東京から大阪にわたる広い地域で地震があった。
Đã xảy ra động đất trên khu vực rộng trải dài từ Tokyo đến tân Osaka.
④ パンフレットには投資の方法について詳細にわたって説明されている。
Ở trong tờ rơi hướng dẫn, phương pháp đầu tư được giới thiệu đến tận chi tiết.
「~から~にわたって」chỉ phạm vi không gian một cách đại khái nên nó có sắc thái khác với cấu trúc chỉ phạm vi rõ ràng như「~から~まで」.
⑤ 駅前から商店街にわたって水道工事中だ。
Khu vực từ dưới nhà ga đến tận khu phố mua sắm đang thi công đường ống nước.
a or b
田中先生は7年間にわたってこのテーマについて研究してきた。
a. 話している人は7年は長い期間だと思っている。
b. 話している人は7年はちょうどいい期間だと思っている。
a
田中先生は7年間にわたってこのテーマについて研究してきた。
Thầy Tanaka đã nghiên cứu chủ đề này suốt 7 năm.
a. 話している人は7年は長い期間だと思っている。
Người đang nói nghĩ rằng 7 năm là một khoảng thời gian dài.
b. 話している人は7年はちょうどいい期間だと思っている。
Người đang nói nghĩ rằng 7 năm là khoảng thời gian vừa đủ.
V thể nguyên dạng /ている + うちに
「~うちに・・・」biểu thị tình trạng「・・・」 ở vế sau được đưa đến một cách tự nhiên bởi「繰り返し~すること (sự lặp đi lặp lại)」、「ずっと~すること (sự liên tục)」. Ở「~」 là các từ ngữ biểu thị sự lặp đi lặp lại/sự liên tục như 「ている」「続ける」,....
① 3年間ずっとアルバイトとして働くうちに、仕事を認められて社員になることができた。
Trong quá trình làm thêm suốt 3 năm tôi đã được nhìn nhận và đã có thể trở thành nhân viên của công ty.
Ở「・・・」ngoài các từ ngữ biểu thị sự thay đổi/sự xuất hiện của sự việc như「になる」、「てくる」、... còn có「てしまう」.
② 10年にわたり観察しているうちに、パンダの特徴がよくわかってきた。
Trong quá trình quan sát kéo dài 10 năm, tôi đã hiểu rõ được đặc tính của gấu trúc.
③ この時計は、使っているうちに、自然に動かなくなってしまった。
Chiếc đồng hồ này trong quá trình sử dụng tự nhiên bị đứng mất.
練習1
例:毎日 練習している 速く 泳げる
→ 毎日練習しているうちに、速く泳げるようになった。
1)何度も メール 交換している 彼女 好き →
2)何度も 住んでいる 日本の常識 分かる →
3)食べずに 息子 待っている 料理 冷めて まずい →
例:毎日 練習している 速く 泳げる
→ 毎日練習しているうちに、速く泳げるようになった。
1)何度も メール 交換している 彼女 好き
→ 何度もメールを交換しているうちに、彼女が好きになった。
2)何度も 住んでいる 日本の常識 分かる
→ 何年も住んでいるうちに、日本の常識が分かるようになってきた。
3)食べずに 息子 待っている 料理 冷めて まずい
→ 食べずに息子を待ているうちに、料理が冷めてまずくなってしまった。
例:毎日 練習している 速く 泳げる
→ 毎日練習しているうちに、速く泳げるようになった。
Trong quá trình luyện tập mỗi ngày, tôi đã có thể bơi nhanh hơn.
1)何度も メール 交換している 彼女 好き
→ 何度もメールを交換しているうちに、彼女が好きになった。
Trong nhiều lần trao đổi qua mail, tôi đã thích cô ấy.
2)何度も 住んでいる 日本の常識 分かる
→ 何年も住んでいるうちに、日本の常識が分かるようになってきた。
Trong quá trình sống nhiều năm tôi đã hiểu rõ văn hóa cơ bản ở Nhật Bản.
3)食べずに 息子 待っている 料理 冷めて まずい
→ 食べずに息子を待ているうちに、料理が冷めてまずくなってしまった。
Trong khi chờ đợi con trai mà không ăn, thức ăn đã nguội và mất ngon.
練習2
例:夢中で話しているうちに、アイスクリームが溶けてしまった。
1)___うちに、眠ってしまった。
2)___うちに、___。
例:夢中で話しているうちに、アイスクリームが溶けてしまった。
1)音楽を聞いているうちに、眠ってしまった。
2)友達に説明しているうちに、自分でも分からなくなってきた。
例:夢中で話しているうちに、アイスクリームが溶けてしまった。
Trong khi tôi đang nói chuyện rất say sưa, thì kem đã tan mất.
1)音楽を聞いているうちに、眠ってしまった。
Trong khi đang nghe nhạc, tôi đã ngủ thiếp đi.
2)友達に説明しているうちに、自分でも分からなくなってきた。
Trong khi đang giải thích cho bạn bè, thì ngay cả bản thân tôi cũng không hiểu.
N + にとって
「~にとってXはYだ」biểu đạt rằng "nhìn từ lập trường của ~, có thể nói rằng X là Y". Chẳng hạn, ví dụ ① biểu thị rằng đặc trưng「十分な睡眠は欠かせないものだ」 là phù hợp với「赤ちゃん」 . Ở「・・・」 là người/tổ chức,... để phán đoán đặc trưng, và câu được dùng ở đây là câu tính từ/câu danh từ biểu thị sự phán đoán/nhận thức/cảm giác.
① 赤ちゃんにとって十分な睡眠は欠かせないものだ。
Đối với trẻ nhỏ thì một giấc ngủ đủ là thứ không thể thiếu.
② ビールが嫌いな私にとって、それはただの苦い飲み物だ。
Đối với một người ghét bia như tôi thì nó chỉ là một thức uống đắng ngắt.
③ 植物にとって光と水は重要なものだ。
Đối với thực vật thì ánh sáng và nước là những thứ quan trọng.
練習1
例:親 子ども 成長 楽しみなもの
→ 親にとって子どもの成長は楽しみなものだ。
1)夕方6時ごろ 居酒屋 店員 もっとも 暇 時間 →
2)ギョーザ 中国 ワンさん おふくろ 味 →
例:親 子ども 成長 楽しみなもの
→ 親にとって子どもの成長は楽しみなものだ。
1)夕方6時ごろ 居酒屋 店員 もっとも 暇 時間
→ 夕方6時ごとは居酒屋の店員にとってもっとも暇な時間だ。
2)ギョーザ 中国 ワンさん おふくろ 味
→ ギョーザは中国のワンさんにとっておふくろの味だ。
例:親 子ども 成長 楽しみなもの
→ 親にとって子どもの成長は楽しみなものだ。
Đối với bố mẹ, sự trưởng thành của con cái là điều vui mừng nhất.
1)夕方6時ごろ 居酒屋 店員 もっとも 暇 時間
→ 夕方6時ごとは居酒屋の店員にとってもっとも暇な時間だ。
Đối với nhân viên quán rượu, khoảng 6 giờ chiều là thời gian rảnh nhất.
2)ギョーザ 中国 ワンさん おふくろ 味
→ ギョーザは中国のワンさんにとっておふくろの味だ。
Đối với anh Wang đến từ Trung Quốc, sủi cảo là hương vị quê hương.
練習2
例:留学生にとって奨学金がもらえるかどうかは重要な問題だ。
1)子どもにとって___ことは___だ。
2)___にとって___は___だ。
例:留学生にとって奨学金がもらえるかどうかは重要な問題だ。
1)子どもにとって、信頼できる大人がいることは幸せなことだ。
2)私たちにとって初めて会った公園は特別な場所だ。
例:留学生にとって奨学金がもらえるかどうかは重要な問題だ。
Đối với các bạn du học sinh, việc được nhận học bổng hay không là vấn đề rất quan trọng.
1)子どもにとって、信頼できる大人がいることは幸せなことだ。
Đối với trẻ em, việc có người lớn có thể tin cậy được là điều rất hạnh phúc.
2)私たちにとって初めて会った公園は特別な場所だ。
Đối với chúng tôi, công viên nơi gặp lần đầu tiên là một địa điểm đặc biệt.
練習3
両方の立場から、寮の建設を中止するかどうか議論してください。
| ある日本語学校が留学生のために新しい寮を建設しています。ところが、工事のせいで隣の古いお寺がゆれて、壁が落ちるなどの被害をうけていることが分かりました。すぐに工事を中止してほしいとお寺の関係者が苦情を言っています。 |
1)<日本語学校の校長・留学生の立場からの意見>
___にとって___。ですから、___と思います。
2)<お寺の立場からの意見>
___にとって___。ですから、___と思います。
両方の立場から、寮の建設を中止するかどうか議論してください。
| ある日本語学校が留学生のために新しい寮を建設しています。ところが、工事のせいで隣の古いお寺がゆれて、壁が落ちるなどの被害をうけていることが分かりました。すぐに工事を中止してほしいとお寺の関係者が苦情を言っています。 |
1)<日本語学校の校長・留学生の立場からの意見>
留学生にとって安心して住める寮は必要なものです。ですから、工事を続けたいと思います。
2)<お寺の立場からの意見>
寺にとって今の建物は大切なものです。ですから、工事を中止してほしいと思います。
両方の立場から、寮の建設を中止するかどうか議論してください。
Hãy tranh luận dựa trên lập trường của 2 bên rằng có nên hủy bỏ việc xây dựng kí túc xá không?
ある日本語学校が留学生のために新しい寮を建設しています。ところが、工事のせいで隣の古いお寺がゆれて、壁が落ちるなどの被害をうけていることが分かりました。すぐに工事を中止してほしいとお寺の関係者が苦情を言っています。 Trường học tiếng Nhật nọ đang xây dựng kí túc xá mới cho du học sinh. Thế nhưng, vì xây dựng công trình đã gây ra các thiệt hại như ngôi chùa cổ bên cạnh bị rung chuyển, tường bị đổ xuống. Người liên quan tới ngôi chùa đang phàn nàn và muốn dừng công trình ngay lập tức. |
1)<日本語学校の校長・留学生の立場からの意見>
Ý kiến đến từ phía hiệu trưởng trường tiếng Nhật và du học sinh.
留学生にとって安心して住める寮は必要なものです。ですから、工事を続けたいと思います。
Đối với du học sinh, một kí túc xá để có thể yên tâm mà sống là một điều rất cần thiết. Vì vậy, họ muốn tiếp tục công trình.
2)<お寺の立場からの意見>
Ý kiến đến từ phía ngôi chùa.
寺にとって今の建物は大切なものです。ですから、工事を中止してほしいと思います。
Đối với ngôi chùa, tòa nhà hiện tại là điều quan trọng. Vì vậy, họ muốn dừng công trình.
N + とは
「~とは」được dùng để giải thích và định nghĩa, hoặc diễn đạt lại bằng cách khác về tính chất, đặc trưng của sự vật mà người nghe được cho là không biết.
① 「デジカメ」とはデジタルカメラのことです。
"Dejikame" có nghĩa là máy ảnh số.
② 「負けるが勝ち」とは、相手を勝たせる方が、結局は自分が得をすることがあるということだ。
"Makeru ga kachi" có nghĩa là nhường cho đối phương thắng rồi cuối cùng mình sẽ được lợi.
Trong văn nói thì sẽ trở thành 「~って、「~というのは」.
③ 「デジカメ」{って/というのは}デジタルカメラのことだよ。
"Dejikame" có nghĩa là máy ảnh số nhỉ?
Ngay cả trường hợp đã rõ định nghĩa nhưng khi người nói muốn nhấn mạnh sự diễn giải khác thì 「とは」được sử dụng.
④ 彼女にとって家族とは一体何か。
Đối với cô ấy thì rốt cuộc gia đình là gì?
練習1
例:外食 レストランなど 食事
→ 外食とは、レストランなどで食事をすることだ。
1)ちらし寿司 いったい どんな 寿司 →
2)ダイレクトメール 商品 宣伝 個人 郵送 →
例:外食 レストランなど 食事
→ 外食とは、レストランなどで食事をすることだ。
1)ちらし寿司 いったい どんな 寿司
→ ちらし寿司とは、いったいどんな寿司でしょうか。
2)ダイレクトメール 商品 宣伝 個人 郵送
→ ダイレクトメールとは、商品の宣伝を個人に郵送するものだ。
例:外食 レストランなど 食事
→ 外食とは、レストランなどで食事をすることだ。
Ăn ngoài là việc dùng bữa ở những nơi như nhà hàng.
1)ちらし寿司 いったい どんな 寿司
→ ちらし寿司とは、いったいどんな寿司でしょうか。
Sushi Chirashi rốt cuộc là loại Sushi như thế nào?
2)ダイレクトメール 商品 宣伝 個人 郵送
→ ダイレクトメールとは、商品の宣伝を個人に郵送するものだ。
Thư quảng cáo là việc gửi tin quảng cáo sản phẩm đến người dùng.
練習2
例:夕刊とは、夕方に発行する新聞のことだ。
1)「早起きは三文の得」とは、___。
2)自然エネルギーとは、___。
例:夕刊とは、夕方に発行する新聞のことだ。
1)「早起きは三文の得」とは、早起きするといいことがあるという意味だ。
2)自然エネルギーとは、太陽熱のように継続的に自然から得られるエネルギーのことだ。
例:夕刊とは、夕方に発行する新聞のことだ。
Yuukan có nghĩa là báo phát hành vào buổi chiều.
1)「早起きは三文の得」とは、早起きするといいことがあるという意味だ。
"Sáng dậy sớm thu được 3 lợi ích" có nghĩa là dậy sớm là một việc tốt.
2)自然エネルギーとは、太陽熱のように継続的に自然から得られるエネルギーのことだ。
Năng lượng tự nhiên có nghĩa là nguồn năng lượng thu được từ tự nhiên một cách liên tục như là năng lượng mặt trời.
N + において
「~において・・・」là hình thức lịch sự của「で」, nó biểu thị thời gian, địa điểm xảy ra sự việc「・・・」.
① 地域社会において今どのような問題があるかを様々な立場から分析した。
Chúng tôi đã phân tích từ nhiều góc độ để xem bây giờ trong cộng đồng khu vực có những vấn đề gì.
② 江戸時代においてもっとも力を持っていたのは誰だろうか。
Ở thời Edo thì ai là người nắm nhiều quyền lực nhất nhỉ?
Trường hợp bổ ngữ cho danh từ thì sẽ trở thành 「における」、「においての」.
③ この本には現代医学の発展におけるアメリカの役割について書いてある。
Trong cuốn sách này có viết về vai trò của Mĩ trong sự phát triển của nền y học hiện đại.
④ 商品の価値は市場においての需給を反映する。
Giá cả hàng hóa phản ánh tình hình cung cầu của thị trường.
Ngoài ra, trong văn nói lịch sự thì sẽ trở thành「~におきまして」.
⑤ 先ほどの奨学金の説明におきまして一部誤りがありました。おわび申し上げます。
Trong bài thuyết minh về học bổng lúc nãy đã có một phần bị nhầm. Tôi xin lỗi.
練習1
例:それぞれの部署で社員全員が意見を出し合った。
→ それぞれの部署において社員全員が意見を出し合った。
1)学生たちはその地域で求められているボランティア活動を行った。→
2)インターネットは現代の生活に欠かせないものだ。→
例:それぞれの部署で社員全員が意見を出し合った。
→ それぞれの部署において社員全員が意見を出し合った。
1)学生たちはその地域で求められているボランティア活動を行った。
→ 学生たちはその地域において求められているボランティア活動を行った。
2)インターネットは現代の生活に欠かせないものだ。
→ インターネットは現代の生活において欠かせないものだ。
例:それぞれの部署で社員全員が意見を出し合った。
→ それぞれの部署において社員全員が意見を出し合った。
Toàn thể nhân viên tại các bộ phận lần lượt chia sẻ ý kiến.
1)学生たちはその地域で求められているボランティア活動を行った。
→ 学生たちはその地域において求められているボランティア活動を行った。
Các bạn sinh viên đã thực hiện các hoạt động tình nguyện được yêu cầu tại địa phương của họ.
2)インターネットは現代の生活に欠かせないものだ。
→ インターネットは現代の生活において欠かせないものだ。
Internet là cái không thể thiếu trong cuộc sống hiện nay.
練習2
例:この工場において改善が必要なのは、省エネ対策である。
1)___は___において行うことになりましたので、___ください。
2)この調査において大切なのは、___することです。
例:この工場において改善が必要なのは、省エネ対策である。
1)今日の集会は体育館において行うことになりましたので、12時半にお集まりください。
2)この調査において大切なのは、住民が意見を自分の言葉で記入することです。
例:この工場において改善が必要なのは、省エネ対策である。
Việc cần thiết phải cải thiện ở nhà máy này là giải pháp tiết kiệm năng lượng.
1)今日の集会は体育館において行うことになりましたので、12時半にお集まりください。
Cuộc họp hôm nay được tổ chức tại nhà thi đấu nên hãy tập trung vào lúc 12 giờ rưỡi.
2)この調査において大切なのは、住民が意見を自分の言葉で記入することです。
Điều quan trọng trong việc điều tra lần này là người dân viết ý kiến bằng ngôn từ của họ.
V い A | thể thông thường | + わけだ/わけである |
な A N | thể thông thường ー | |
| N + という | ||
「・・・わけだ」biểu thị「・・・」 là kết quả suy luận từ sự việc đã xuất hiện trong mạch văn/ngữ cảnh ở trước. Chẳng hạn, ví dụ ① biểu đạt rằng từ kết quả suy luận dựa vào dữ liệu「価値は前と同じだが、20グラム少なくっている」 đã đưa đến kết luận là「実質、値上げをした」.
① このチーズは、価値は前と同じだが、20グラム少なくっている。値上げをしたわけだ。
Loại pho mát này cùng giá với loại trước đây nhưng ít hơn 20 gram. Thực chất là đã có sự tăng giá.
② 江戸時代は1603年に始まり、1867年に終わった。260年余り続いたわけである。
Thời kì Edo bắt đầu từ năm 1603 và kết thúc vào năm 1867. Như vậy là đã kéo dài hơn 260 năm.
Một cách dùng nữa của cấu trúc này đó là trường hợp biểu đạt rằng người nói đã biết trước kết quả 「・・・」và lấy một sự việc làm lí do hay bối cảnh cho kết quả đó. Chẳng hạn, ở ví dụ ③ biểu đạt rằng B vốn đã biết việc「外国人の観光客が少ない」và lấy điều nghe từ A là「インフルエンザの流行で各国の人々が渡航を控えているらしい」làm lí do/bối cảnh cho việc đó. Cấu trúc này còn kết hợp với tính từ đuôi い/tính từ đuôi な/danh từ +な
③ A:「インフルエンザの流行で各国の人々が渡航を控えているらしいよ。」
B:「外国人の観光客が少ないわけだね。」
"Có vẻ như người dân các nước đang hạn chế đi ra nước ngoài do dịch cúm đang hoành hành đấy".
"Thế nên khách du lịch ít đi nhỉ".
④ 小川さんは毎日のように、ヨガ、ジャズダンス、マッサージ、スポーツジムに通っている。
元気なわけだ。
Chị Ogawa hầu như ngày nào cũng đi tập Yoga, nhảy Jazz, mát-xa, gym. Đấy là lí do chị ấy khỏe mạnh.
Trường hợp kết hợp với danh từ còn có hình thức「N+というわけだ」.
⑤ 山下さんは65歳で退職してから、散歩とテレビの生活を送っている。毎日が日曜日というわけだ。
Ông Yamashita sau khi về hưu ở tuổi 65 thì sống cuộc sống gắn liền với việc đi dạo và xem ti vi. Mỗi ngày với ông ấy đều là ngày chủ nhật.
練習1
例:江戸時代 1603年 始まる 1867年 終わる / 260年余り 続く
→ 江戸時代は1603年に始まり、1867年に終わった。260年余り続いたわけである。
1)彼女 NGO の仕事 ブラジル 2年 いる / 考え方 グローバル →
2)最高気温 25度以上 日 夏日 言う / 昨日 おととい 夏日 →
例:江戸時代 1603年 始まる 1867年 終わる / 260年余り 続く
→ 江戸時代は1603年に始まり、1867年に終わった。260年余り続いたわけである。
1)彼女 NGO の仕事 ブラジル 2年 いる / 考え方 グローバル
→ 彼女はNGOの仕事でブラジルに2年いた。考え方がグローバルなわけだ。
2)最高気温 25度以上 日 夏日 言う / 昨日 おととい 夏日
→ 最高気温が25度以上の日を夏日と言う。昨日もおとといも夏日だったというわけだ。
例:江戸時代 1603年 始まる 1867年 終わる / 260年余り 続く
→ 江戸時代は1603年に始まり、1867年に終わった。260年余り続いたわけである。
Thời kì Edo bắt đầu từ năm 1603, kết thúc vào năm 1867. Như vậy là đã kéo dài hơn 260 năm.
1)彼女 NGO の仕事 ブラジル 2年 いる / 考え方 グローバル
→ 彼女はNGOの仕事でブラジルに2年いた。考え方がグローバルなわけだ。
Cô ấy đã dành 2 năm ở Brazil để làm việc cho NGO. Thảo nào chị có cách suy nghĩ rộng lớn.
2)最高気温 25度以上 日 夏日 言う / 昨日 おととい 夏日
→ 最高気温が25度以上の日を夏日と言う。昨日もおとといも夏日だったというわけだ。
Ngày có nhiệt độ cao nhất trên 25 độ C được gọi là ngày mùa hè. Như vậy là cả hôm qua và hôm kia đều là ngày mùa hè.
練習2
例:日本語の文章では漢字、ひらがなの3種類が使われる。
→ 外国人が日本語で文章を書くのは難しいわけである。
1)A:天気予報では明日は雨ですよ。
B:ということは、___わけですね。
2)日本は海に囲まれています。___わけです。
例:日本語の文章では漢字、ひらがなの3種類が使われる。
→ 外国人が日本語で文章を書くのは難しいわけである。
1)A:天気予報では明日は雨ですよ。
B:ということは、傘を持っていったほうがいいというわけですね。
2)日本は海に囲まれています。海産物を使う料理が多いわけです。
例:日本語の文章では漢字、ひらがなの3種類が使われる。
Trong văn bản tiếng Nhật, cả 3 loại Hán tự, Hiragana, Katakana đều được sử dụng.
→ 外国人が日本語で文章を書くのは難しいわけである。
Vì thế nên người nước ngoài khi viết văn bản bằng tiếng Nhật thì rất khó.
1)A:天気予報では明日は雨ですよ。
Theo dự báo thời tiết, ngày mai có mưa đấy.
B:ということは、傘を持っていったほうがいいというわけですね。
Nghĩa là, nên mang theo dù nhỉ.
2)日本は海に囲まれています。海産物を使う料理が多いわけです。
Nhật Bản được bao bọc bởi biển. Thế nên có nhiều món săn sử dụng hải sản.
V い A | thể thông thường | + のではないだろうか |
な A N | thể thông thường ー | |
「・・・のではないだろうか」là cách nói biểu đạt suy nghĩ của người nói rằng dù nghĩ là「・・・」nhưng tính xác thực của nó không rõ ràng nên không thể khẳng định chắc chắn.
① 道路を広げる計画には反対意見が多い。実現は難しいのではないだろうか。
Có nhiều ý kiến phản đối kế hoạch mở rộng con đường. Chẳng phải là khó thực hiện hay sao?
② 日本経済の回復には少し時間がかかるのではないだろうか。
Để nền kinh tế Nhật Bản phục hồi thì chẳng phải là cần có thêm ít thời gian hay sao?
③ 情報が少なすぎて不安だ。もう少し情報がもらえたら、住民も安全出来るのではないだろうか。
Vì có quá ít thông tin nên người dân rất hoang mang. Nếu có thể nhận thêm một ít thông tin nữa, thì chẳng phải người dân sẽ an tâm hay sao?
練習1
例:時間に遅れたことのない田中さんがまだ来ない。
→ 何かあったんじゃないだろうか。
1)説明書を見ながらソフトウエアをインストールしているのに、うまくいかない。→
2)この国では車の輸出量が昨年よりずいぶん減った。→
例:時間に遅れたことのない田中さんがまだ来ない。
→ 何かあったんじゃないだろうか。
1)説明書を見ながらソフトウエアをインストールしているのに、うまくいかない。
→ パソコンに何か問題があるのではないだろうか。
2)この国では車の輸出量が昨年よりずいぶん減った。
→ 世界的に景気が悪いのではないだろうか。
例:時間に遅れたことのない田中さんがまだ来ない。
Tanaka chưa từng tới trễ vẫn chưa tới.
→ 何かあったんじゃないだろうか。
Chẳng phải là đã có chuyện gì hay sao?
1)説明書を見ながらソフトウエアをインストールしているのに、うまくいかない。
Mặc dù vừa xem sách hướng dẫn vừa cài đặt ứng dụng nhưng không thể thành công.
→ パソコンに何か問題があるのではないだろうか。
Chẳng phải là máy tính có vấn đề gì hay sao?
2)この国では車の輸出量が昨年よりずいぶん減った。
Ở đất nước này, số lượng xe ô tô xuất khẩu giảm tương đối so với năm ngoái.
→ 世界的に景気が悪いのではないだろうか。
Chẳng phải là tình hình kinh tế thế giới đang xấu đi hay sao?
練習2
今問題になっていることを言って、原因や対策などを話し合ってください。
例:今年の米の生産は台風の影響でできが悪いようです。輸入するなどの対策が必要なのではないでしょうか。
今問題になっていることを言って、原因や対策などを話し合ってください。
例:今年の米の生産は台風の影響でできが悪いようです。輸入するなどの対策が必要なのではないでしょうか。
(省略)
今問題になっていることを言って、原因や対策などを話し合ってください。
Hãy nói về vấn đề ở thời điểm hiện tại và thảo luận nguyên nhân, giải pháp.
例:今年の米の生産は台風の影響でできが悪いようです。輸入するなどの対策が必要なのではないでしょうか。
Việc sản xuất gạo năm nay có vẻ như không tốt do ảnh hưởng của bão. Giải pháp như nhập khẩu chẳng phải là cần thiết hay sao?
(省略)
「・・・っけ」biểu đặt rằng "vì đã quên mất là có ... hay không nên xác nhận lại với người nghe để xem có đúng với trí nhớ của mình không". Trường hợp "sự thật trong quá khứ" hay "điều chắc chắn biết" không rõ ràng thì cách nói này là để xác nhận lại điều đó. Đây là cách nói chuyên dùng trong văn nói.
① 今日は何曜日だったっけ?
Hôm nay là thứ mấy ấy nhỉ?
② 荷物はいつ届くんだったっけ?
Hành lý lúc nào sẽ đến ấy nhỉ?
③ あれ? 田中さん、メガネかけてたっけ?
Ơ, anh Tanaka có đeo kính không ấy nhỉ?
a or b
ブラジルの首都ってどこだったっけ?
a. ブラジルの首都がどこか思い出せないんだけど、知ってたら教えてくれる?
b. ブラジルの首都がどこか覚えてるけど、あなたも覚えてる?
a
ブラジルの首都ってどこだったっけ?
Thủ đô của Brazil là ở đâu ấy nhỉ?
a. ブラジルの首都がどこか思い出せないんだけど、知ってたら教えてくれる?
Tôi không nhớ thủ đô của Brazil là ở đâu cả, nếu bạn biết chỉ tôi với nhé.
b. ブラジルの首都がどこか覚えてるけど、あなたも覚えてる?
Thủ đô của Brazil ở đâu thì tôi nhớ, mà bạn cũng nhớ không?
「~げ」biểu thị nét nghĩa "mang không khí như ~", "có thể cảm nhận được chút về dáng vẻ ~". Dù không thể nói hoàn toàn là「~」nhưng biểu thị điều gần với trạng thái mà「~」biểu đạt.
① 主人が出かけるとき、うちの犬の表情はいつも悲しげだ。
Khi chồng tôi đi vắng thì vẻ mặt của con chó nhà tôi lúc nào cũng có vẻ buồn.
② 母親は、息子が甲子園野球大会に出ることになったと得意げに話していた。
Bà mẹ đã kể một cách đắc ý rằng con trai bà đã được chọn tham dự giải đấu bóng chày Koshien.
③ 地震の影響で工場を閉じることになったと説明する社長は悔しげだった。
Vị giám đốc người mà thông báo về việc nhà máy phải đóng cửa do ảnh hưởng của động đất đã có vẻ rất tiếc nuối.
a or b
会社を退職する日、気のせいか父の後ろ姿は小さくて、
(a. 寂しげだった b. 楽しげだった)。
a
会社を退職する日、気のせいか父の後ろ姿は小さくて、寂しげだった。
Ngày thôi việc ở công ty, có lẽ là tôi nghĩ quá chăng, khi nhìn bóng dáng phía sau nhỏ bé của bố, tôi cảm nhận bố có vẻ buồn.