「Xという」biểu thị thông tin nghe được (truyền đạt lại nội dung X mà người khác nói). Nó được dùng trong văn viết.
① 日本で最も古い大学が京都にあるという。
Nghe nói trường đại học lâu đời nhất ở Nhật Bản nằm ở Kyoto.
② LED電球は省エネ性能や寿命の長さで優れている。普通の電球の8分の1から5分の1の電気代で済み、寿命は40倍あるという。
Bóng đèn LED ưu việt bởi tính năng tiết kiệm năng lượng và tuổi thọ lâu. Nghe nói tiền điện khi sử dụng nó sẽ chỉ bằng 1/8 đến 1/5 của bóng đèn thông thường và tuổi thọ gấp 40 lần.
a or b
昔は砂糖は薬として用いられたこともあるという。
a. 昔は砂糖は薬として用いられたこともあるそうだ。
b. 昔は砂糖は薬として用いられたこともあると考えられる。
a
昔は砂糖は薬として用いられたこともあるという。
Nghe nói ngày xưa đường được sử dụng như một loại thuốc.
a. 昔は砂糖は薬として用いられたこともあるそうだ。
Nghe nói ngày xưa đường được sử dụng như một loại thuốc.
b. 昔は砂糖は薬として用いられたこともあると考えられる。
Người ta nghĩ rằng ngày xưa đường được sử dụng như một loại thuốc.
「~たびに」có nghĩa là「~と、いつもそのときには」.
① 隣のうちのお嬢さんは会うたびにきれいになっている。
Cô con gái của nhà bên cứ mỗi lần gặp là thấy đẹp lên.
② 欧米では転職するたびに給料が上がるというが、日本では必ずしもそうではない。
Ở các nước Âu Mỹ cứ mỗi lần chuyển việc là lương tăng lên, còn ở Nhật Bản thì không hẳn như thế.
Khi kết hơp danh từ thì trở thành「~のたびに」.
③ 大切な連絡を待っていたので、休み時間のたびにメールをチェックした。
Vì đang lúc chờ một liên lạc quan trọng nên mỗi khi vào giờ nghỉ tôi đã kiểm tra email.
a or b
このアパートは電車が通るたびに揺れる。
a. このアパートは電車が通るといつも揺れる。
b. このアパートは電車が通るとたびたび揺れる。
a
このアパートは電車が通るたびに揺れる。
Căn hộ này rung chuyển mỗi khi tàu điện chạy qua.
a. このアパートは電車が通るといつも揺れる。
Căn hộ này lúc nào cũng bị rung chuyển khi có tàu điện chạy qua.
b. このアパートは電車が通るとたびたび揺れる。
Căn hộ này thường bị rung chuyển khi có tàu điện chạy qua.
N + に関する/関して/関しての
「~に関して」biểu thị nội dung của「~」.
① 今回の講演会に関してご意見のある方はこの紙に書いて出口の箱にお入れください。
Những ai có ý kiến đánh giá về buổi thuyết giảng lần này thì xin mời hãy viết vào tờ giấy này và để vào trong hộp ở cửa ra.
② このレポートでは、日本経済の現状に関して説明する。
Trong báo cáo này, tôi sẽ nói về tình trạng hiện nay của nền kinh tế Nhật Bản.
「~に関して」có nghĩa gần giống với「~について」nhưng mang tính văn viết hơn「~について」.
③ ねえ、田中さん、弟がコンピューターが安い店{Oについて/xに関して}聞きたいって言ってるんだけど、教えてあげてくれない?
Này, anh Tanaka. Em trai tôi nói là muốn hỏi anh về cửa hàng máy tính giá rẻ, anh có thể chỉ giúp nó được không?
Trường hợp làm bổ ngữ cho danh từ thì trở thành「~に関する」、「~に関しての」.
④ 東京で環境問題に関する会議が開かれた。
Hội nghị về vấn đề môi trường đã được tổ chức ở Tokyo.
練習1
例:本社 経営 問題 検討した
→ 本社の経営に関する問題を検討した。
1)合格・不合格 電話 お問い合わせ すべて お断りしています →
2)会議 各国 地球温暖化 問題点 整理した →
3)田中さん 現代日本文学 家族関係 表現 調べている →
例:本社 経営 問題 検討した
→ 本社の経営に関する問題を検討した。
1)合格・不合格 電話 お問い合わせ すべて お断りしています
→ 合格・不合格に関する電話でのお問い合わせはすべてお断わりしています。
2)会議 各国 地球温暖化 問題点 整理した
→ 会議で各国の地球温暖化に関する問題点を整理した。
3)田中さん 現代日本文学 家族関係 表現 調べている
→ 田中さんは現代日本文学の家族関係に関する表現を調べている。
例:本社 経営 問題 検討した
→ 本社の経営に関する問題を検討した。
Đã xem xét các vấn đề liên quan đến việc kinh doanh của công ty.
1)合格・不合格 電話 お問い合わせ すべて お断りしています
→ 合格・不合格に関する電話でのお問い合わせはすべてお断わりしています。
Việc hỏi về vấn đề đậu hay không đậu thông qua điện thoại, tất cả đều bị từ chối.
2)会議 各国 地球温暖化 問題点 整理した
→ 会議で各国の地球温暖化に関する問題点を整理した。
Điều chỉnh các điểm vấn đề liên quan tới sự nóng lên toàn cầu ở các nước tại cuộc họp.
3)田中さん 現代日本文学 家族関係 表現 調べている
→ 田中さんは現代日本文学の家族関係に関する表現を調べている。
Tanaka đang điều tra biểu hiện về mối quan hệ gia đình trong văn học Nhật Bản đương đại.
練習2
例:私の研究論文に関する資料はこの大学の図書館にしかありません。
1)___の題名は「___に関する___の研究」です。
2)___に関して調べた結果、___ということが分かった。
例:私の研究論文に関する資料はこの大学の図書館にしかありません。
1)卒業論の題名は「外来語に関する意味の変化の研究」です。
2)東北地方の交通事情に関して調べた結果、現在ではほとんど震災前に戻ったということが分かった。
例:私の研究論文に関する資料はこの大学の図書館にしかありません。
Tài liệu về luận văn nghiên cứu của tôi chỉ có ở thư viện của trường đại học này.
1)卒業論の題名は「外来語に関する意味の変化の研究」です。
Tiêu đề của luận văn tốt nghiệp là "Nghiên cứu sự biến đổi về ý nghĩa liên quan tới từ ngoại lai".
2)東北地方の交通事情に関して調べた結果、現在ではほとんど震災前に戻ったということが分かった。
Kết quả điều tra về tình hình giao thông ở địa phương Tohoku, cho thấy tình hình hiện tại gần như đã trở lại trước thảm họa động đất.
V い A | thể thông thường | + わけではない |
な A N | thể thông thường ー | |
| N + という | ||
「・・・わけではない」dùng để phủ định nhận định 「・・・」mà từ mạch bay từ tình huống đó thường được xem là như thế hoặc dễ suy ra như thế.
① この店は人気があるが、必ずしも毎日大勢の客が入るわけではない。
Cửa hàng này được chuộng nhưng không có nghĩa là hàng ngày đều đông khách.
② 宿題はたくさんあるが、今日中に全部しなければならないわけではない。
Có nhiều bài tập về nhà nhưng không có nghĩa là phải làm hết trong hôm nay.
③ 彼ベジタリアンだが、卵まで食べないわけではないらしい。
Anh ấy là người ăn chay nhưng có vẻ như không hẳn đến mức là không ăn cả trứng.
④ この店の商品はどれも安いが、品質が悪いわけではないだろう。安くてもよいものもある。
Thứ hàng hóa gì ở cửa hàng này đều rẻ nhưng không có nghĩa là chất lượng kém. Cũng như có những thứ rẻ nhưng tốt.
Thường hay đi kèm với các phó từ có ý nghĩa toàn thể/hoàn thành như「みんな」「いつも」「必ずしも」「全く」、v。v・・・
⑤ 日本人がみんな親切なわけではなりません。
Người Nhật không phải tất cả đều thân thiện.
⑥ 姉は会社員だけど、土日がいつも休みなわけじゃないみたいだよ。
Chị gái tôi là nhân viên công ty nhưng hình như không phải lúc nào cũng được nghỉ ngày thứ bảy, chủ nhật đâu.
⑦ この病気に関する研究は少ないが、全くないわけではない。
Các nghiên cứu về căn bệnh này còn ít nhưng không có nghĩa là hoàn toàn không có.
Còn có thể dùng để biểu đạt việc không thể khẳng định hẳn là 「・・・わけではない」còn có thể dùng để biểu đạt việc không thể khẳng định hẳn là「・・・」hay là 「・・・ではない」.
⑧ 行きたくないわけじゃないが、行きたいわけでもない。
Không hẳn là không muốn đi nhưng cũng không hẳn là muốn đi.
練習1
例:この病気に関する研究は少ないが、(a. 全く b. 少ししか)ないわけではない。
1)田中さんは(a. 非常に b. 常に)会社の中にいるわけではない。外出することもある。
2)大会社なので、社員が(a. 全員 b. ぜんぜん)社の方針に賛成しているわけではない。
3)予約は受け付けるが、希望の日に(a. 全く b. 必ずしも)予約が取れるわけではない。
例:この病気に関する研究は少ないが、(a. 全く b. 少ししか)ないわけではない。
1)田中さんは(a. 非常に b. 常に)会社の中にいるわけではない。外出することもある。
2)大会社なので、社員が(a. 全員 b. ぜんぜん)社の方針に賛成しているわけではない。
3)予約は受け付けるが、希望の日に(a. 全く b. 必ずしも)予約が取れるわけではない。
例:この病気に関する研究は少ないが、全くないわけではない。
Các nghiên cứu liên quan tới căn bệnh này ít nhưng không có nghĩa là hoàn toàn không có.
1)田中さんは常に会社の中にいるわけではない。外出することもある。
Anh Tanaka không phải lúc nào cũng ở trong công ty. Cũng có lúc đi ra ngoài.
2)大会社なので、社員が全員社の方針に賛成しているわけではない。
Bởi vì là công ty lớn nên không hẳn là toàn bộ nhân viên sẽ tán thành phương châm của công ty.
3)予約は受け付けるが、希望の日に必ずしも予約が取れるわけではない。
Dù chúng tôi chấp nhận đặt trước, nhưng không có nghĩa là nhất định sẽ đặt được ngày mong muốn.
練習2
例:祝日は必ず休日というわけではありません。来週、月曜日は「海の日」で祝日ですが、会社は休みではありません。
1)山本さんに会ったことがないわけではないが、たぶん___ても___と思う。
2)___わけではないが、___わけでもない。どちらとも言えない。
例:祝日は必ず休日というわけではありません。来週、月曜日は「海の日」で祝日ですが、会社は休みではありません。
1)山本さんに会ったことがないわけではないが、たぶん偶然道で出合っても気がつかないと思う。
2)真っ赤なバラは嫌いなわけではないが、特別好きなわけでもない。どちらとも言えない。
例:祝日は必ず休日というわけではありません。来週、月曜日は「海の日」で祝日ですが、会社は休みではありません。
Ngày lễ không hẳn là ngày nghỉ. Thứ 2 tuần sau dù là ngày lễ "Ngày của biển", nhưng công ty không được nghỉ.
1)山本さんに会ったことがないわけではないが、たぶん偶然道で出合っても気がつかないと思う。
Không hẳn là chưa từng gặp anh Yamamoto, nhưng tôi nghĩ cho dù tình cờ gặp trên đường có lẽ tôi cũng không nhận ra.
2)真っ赤なバラは嫌いなわけではないが、特別好きなわけでもない。どちらとも言えない。
Không phải tôi ghét hoa hồng đỏ tươi, cũng không có nghĩa là tôi đặc biệt thích chúng. Không thể nói là thích hay ghét.
V い A | thể thông thường | + のではないか |
な A N | thể thông thường ー | |
「・・・のではないか」biểu đạt bằng「・・・」được nhận định là có lẽ đúng, thế nhưng độ xác thực của「・・・」thì không chắc chắn.
① 鈴木氏は今度の選挙に出るのではないか。
Ông Suzuki có lẽ sẽ tranh cử lần này.
Cách nói này đi kèm「と思う」、「と思われる」、「とのことだ」、v.v. và là cách nói để bày tỏ suy nghĩ của người nói một cách khiêm tốn.
② 新聞によると、今度の選挙に鈴木氏が出るのではないかとのことだ。
Theo báo chí đưa tin thì có lẽ ông Suzuki sẽ tranh cử lần này.
③ 留学している息子から何の連絡もない。何かあったのではないか。
Chẳng có liên lạc gì từ đứa con trai đang đi du học nên tôi lo lắng không biết có gì xảy ra với nó không.
④ 様々な意見が出て会議が混乱しているので、調整が必要なのではないかと思う。
Vì có nhiều ý kiến đưa ra làm cuộc họp trở nên hỗn loạn. Nên tôi nghĩ rằng có lẽ cần phải có sự điều chỉnh.
練習1
例:娘に電話をしても出ないので、何か事故でもあったのではないかと心配している。
1)この国は物価が高いので、___のではないかと思った。
2)___ので、犯人は___のではないかと考えています。
3)___すると、それが気になって___できないのではないかと思います。
例:娘に電話をしても出ないので、何か事故でもあったのではないかと心配している。
1)この国は物価が高いので、奨学金だけでは生活できないのではないかと思った。
2)島の中で起きた事件なので、犯人はまだここにいるのではないかと考えています。
3)スピーチを録音すると、それが気になって練習通りに話すことできないのではないかと思います。
例:娘に電話をしても出ないので、何か事故でもあったのではないかと心配している。
Cho dù có gọi điện mà con gái không nghe máy, nên tôi đang lo lắng có khi nào đã xảy ra vụ tai nạn gì đó.
1)この国は物価が高いので、奨学金だけでは生活できないのではないかと思った。
Vì giá cả ở đất nước này cao nên tôi nghĩ rằng có lẽ không thể sống được chỉ bằng tiền học bổng.
2)島の中で起きた事件なので、犯人はまだここにいるのではないかと考えています。
Vì vụ án đã xảy ra trên đảo nên tôi nghĩ có lẽ phạm nhân vẫn còn ở đây.
3)スピーチを録音すると、それが気になって練習通りに話すことできないのではないかと思います。
Khi ghi âm bài phát biểu, thì lại để tâm đến điên đó, nên có lẽ sẽ không thể nói đúng như lúc luyện tập.
V い A | thể thông thường | + のでだ |
な A N | thể thông thường ー | |
「・・・のだ」là cách nói dùng để nói lại nội dung của câu trước theo một cách diễn đạt khác.
① 彼はまだお酒が飲めない年齢だ。未成年なのだ。
Cậu ấy vẫn chưa đến tuổi uống rượu. Tức là cậu ấy còn vị thành niên.
② 父は私が3歳の時に亡くなりました。母が一人でを育ててくれたのです。
Bố tôi mất năm tôi 3 tuổi. Có nghĩa là mẹ đã nuôi tôi một mình.
Trong văn nói thì trở thành「んです」.
③ 来週は田中さんが当番だったんですけど、私が来ます。代わりに再来週は田中さんが来ます。
・・・分かりました。山本さんと田中さんが交代するんですね。
Tuần sau là phiên của anh Tanaka nhưng tôi sẽ đến. Đổi lại, tuần sau nữa anh Tanaka sẽ đến.
Tôi hiểu rồi. Anh Yamamoto và anh Tanaka sẽ đổi phiên cho nhau, phải không?
「のだ」đi cùng「つまり」、「私が言いたいのは」、「一言でいえば」、「言い換えれば」、v.v.. thành cặp để nói lại theo cách khác nội dung đã trình bày ở trước.
④ 15人の受験生のうち13人が不合格だった。つまり、2二人しか合格しなかったのである。
13 trong tổng số 15 thí sinh dự thi không đỗ. Tức là chỉ có 2 người đỗ.
⑤ 鈴木さんはピアニストで、奥さんは歌手だ。二人の子供もそれぞれ楽器をならっている。
一言でいえば、鈴木家は音楽一家なのだ。
Ông Suzuki là nghệ sĩ dương cầm, vợ ông ấy là ca sĩ, hai người con cũng đều học nhạc cụ. Nói tóm lại, gia đình Suzuki là gia đình âm nhạc.
⑥ この商品は国内では販売されていない。言い換えれば、海外でしか買えないのです。
Sản phẩm này không được bán ở trong nước. Nói cách khác, chỉ có thể mua được nó ở nước ngoài.
練習1
例:このことはお父さんに言うなよ。あ、お母さんにもな。誰にも言っちゃだめだぞ。
・・・分かった。僕たち2人だけの秘密なんだね。
1)どうして引っ越しするんですか。
・・・今のアパートは駅から歩いて30分もかかるんです。近くにスーパーもコンビニもないし、銀行も郵便局も遠いし・・・。
なるほど。___んですね。
2)太一郎君、帰国生徒なんだって。
・・・そう。___んだね。
3)山本さんは___。それに、___。
つまり、器用な人なのだ。
4)父は映画やコンサートに行くのが好きで、スポーツは全くやらない。一方、母は暇があるとすぐスポーツジムに行って汗をかいている。つまり、___のだ。
5)このレストランは、注文してから料理が出てくるまで20分もかかる。店員のマナーもあまり良くない。一言でいえば、___のだ。
例:このことはお父さんに言うなよ。あ、お母さんにもな。誰にも言っちゃだめだぞ。
・・・分かった。僕たち2人だけの秘密なんだね。
1)どうして引っ越しするんですか。
・・・今のアパートは駅から歩いて30分もかかるんです。近くにスーパーもコンビニもないし、銀行も郵便局も遠し・・・。
なるほど。不便なんですね。
2)太一郎君、帰国生徒なんだって。
・・・そう。外国で生活していたんだね。
3)山本さんは自分で家具が作れる。それに、電気製品の修理もできる。
つまり、器用な人なのだ。
4)父は映画やコンサートに行くのが好きで、スポーツは全くやらない。一方、母は暇があるとすぐスポーツジムに行って汗をかいている。つまり、正反対なのだ。
5)このレストランは、注文してから料理が出てくるまで20分もかかる。店員のマナーもあまり良くない。一言でいえば、いい店ではないのだ。
例:このことはお父さんに言うなよ。あ、お母さんにもな。誰にも言っちゃだめだぞ。
Chuyện này không được nói cho bố biết nhé. Cả mẹ cũng vậy. Đừng nói cho ai biết đấy nhé.
・・・分かった。僕たち2人だけの秘密なんだね。
Tôi biết rồi. Đây là bí mật chỉ hai chúng ta biết nhỉ.
1)どうして引っ越しするんですか。
Tại sao lại chuyển nhà vậy?
・・・今のアパートは駅から歩いて30分もかかるんです。近くにスーパーもコンビニもないし、銀行も郵便局も遠し・・・。
Căn hộ bây giờ đi bộ tới nhà ga tốn tận 30 phút. Gần đó, siêu thị, cửa hàng tiện lợi cũng không có, ngân hàng và bưu điện cũng xa...
なるほど。不便なんですね。
Thì ra là như vậy. Thật bất tiện nhỉ.
2)太一郎君、帰国生徒なんだって。
Bé Taichiro là du học sinh về nước nhỉ.
・・・そう。外国で生活していたんだね。
Đúng vậy. Đã từng sống ở nước ngoài đấy.
3)山本さんは自分で家具が作れる。それに、電気製品の修理もできる。
Yamamoto có thể tự mình làm các dụng cụ trong gia đình. Hơn nữa, cũng có thể sửa các thiết bị điện.
つまり、器用な人なのだ。
Tóm lại, là một người rất khéo léo.
4)父は映画やコンサートに行くのが好きで、スポーツは全くやらない。一方、母は暇があるとすぐスポーツジムに行って汗をかいている。つまり、正反対なのだ。
Bố tôi vì thích đi xem phim và xem hòa nhạc, hoàn toàn không chơi thể thao. Ngược lại, mẹ tôi khi có thời gian rảnh thì đi tập thể dục đổ mồ hôi. Tóm lại, hoàn toàn trái ngược.
5)このレストランは、注文してから料理が出てくるまで20分もかかる。店員のマナーもあまり良くない。一言でいえば、いい店ではないのだ。
Nhà hàng này từ khi gọi món tới khi đồ ăn được đưa ra, tốn tận 20 phút. Thái độ nhân viên cũng không tốt. Nếu nhận định bằng một đôi lời, thì đây không phải là nhà hàng tốt.
「・・・ほどの{もの/こと}じゃない」biểu thị rằng đối tượng ( sự việc) nói tới không đạt đến mức độ như「・・・」.Trong văn nói còn có hình thức nói「・・・ほどのもんじゃない」.
① 確かに優勝はしましたが、国民栄誉賞をいただくほどのも(ことじ)じゃありません。
thì hẳn là tôi đã giành chiến thắng nhưng nó không đến mức nhận giải thưởng danh dự nhân dân.
② 狭い庭なんですよ。庭と言えるほどのものじゃありません。
Anh biết đấy, nó là khoảnh sân hẹp thôi. Cũng chẳng đủ lớn để có thể gọi là sân.
Trường hợp kết hợp với danh từ và gốc từ của tính từ đuôi な thì phải thêm 「~という」、「~って」.
③ 朝食は食べましたか。
・・・朝食というほどのものじゃないですけど、バナナを食べました。
Chị đã ăn sáng chưa?
Chẳng đến mức để được gọi là bữa sáng nhưng tôi đã ăn một quả chuối rồi.
④ うちの犬の写真を見てください。ハンサムってほどのものじゃありませんが、なかなかいい顔をしてるでしょう?
Anh hãy xem tấm ảnh ủa con chó nhà tôi. Chẳng đến mức để có thể nói là bảnh trai nhưng nó có khuôn mặt khá đẹp trai đúng không?
a or b
風邪で熱があったが、会社を休むほどのものではなかった。
a. 熱は会社を休まなければならないほど高かった。
b. 熱は会社を休まなければならないほど高くなかった。
b
風邪で熱があったが、会社を休むほどのものではなかった。
Tôi bị cảm và sốt, nhưng không đến mức nghỉ làm.
a. 熱は会社を休まなければならないほど高かった。
Sốt cao tới mức phải nghỉ làm ở công ty.
b. 熱は会社を休まなければならないほど高くなかった。
Sốt không cao tới mức phải nghỉ làm ở công ty.
「XだけでなくY」biểu thị việc thêm Y vào X/ngoài X có thêm Y.
① この店はパンを売るだけじゃなくて、パンの作り方教室も開いている。
Cửa hàng này không chỉ bán bánh mì mà còn mở lớp dạy cách làm mì.
② ボランティア活動は相手のだめだけでなく。自分のためにもなることが分かった。
Tôi đã hiểu ra rằng hoạt động tình nguyện không chỉ là vì người khác mà nó còn là vì chính mình.
③ 車内で結核の患者が出たので、本人だけでなく、周りの人まで検査を受けなければならない。
Vì trong công ty đã có người nhiễm lao nên không chỉ bản thân người đó mà cả những người xung quanh đều phải xét nghiệm.
a or b
彼は同僚からだけでなく、上司からも信頼されている。
a. 彼は上司から信頼されているが、同僚からは信頼されていない。
b. 彼は上司からも、同僚からも信頼されている。
b
彼は同僚からだけでなく、上司からも信頼されている。
Anh ấy không chỉ được đồng nghiệp mà được cả cấp trên tin tưởng.
a. 彼は上司から信頼されているが、同僚からは信頼されていない。
Anh ấy được cấp trên tin tưởng nhưng không được đồng nghiệp tin tưởng.
b. 彼は上司からも、同僚からも信頼されている。
Anh ấy được cả đồng nghiệp lẫn cấp trên tin tưởng.
N + といえば
「N」と言えば「N2 」biểu thị việc người nói liên hệ 「N1」ở vế câu trước với 「N2」nếu ở phía sau. Cô trong trường hợp liên hệ với mọi người đang nói liên hệ với những ví dụ điển hình như ở ①, cũng có trường hợp liên hệ với những ví dụ mà người nghe ít nghĩ tới như ở ②.
① スイスと言えば、時計やチョコレートなどが有名ですね。
Nói đến Thụy Sĩ thì đồng hồ và sô cô la v.v. là những thứ nổi tiếng nhỉ.
② 日本では半内・豚肉・山国が一般的だが、モンゴルでは肉と言えば羊の肉だそうだ。
Ở Nhật Bản thì bán thịt bò, thịt lợn, thịt gà là những loại thịt phổ biến, còn ở Mông Cổ nói đến thịt thì nghe nói thịt cừu là loại thịt phổ biến.
「~と言えば」Cũng có lúc trở thành 「というと、」「~と言ったら」.
③ 教育というと、学校の仕事だと思うかもしれないが、そうではない。
Khi nói đến giáo dục thì có thể anh cho đấy là công việc của nhà trường, nhưng không phải vậy.
④日本と言ったら、若い人はアニメ、中年の以上の人は車というだろう。
Nói đến Nhật Bản thì có lẽ nhiều người sẽ nói rằng người trẻ tuổi mê phim hoạt hình, người ở tuổi trung niên trở lên mê ô tô.
Vì N2 là thông t in mà người nghe không biết nên cách nói này được dùng với sắc thái nghĩa 「注意して聞くように」.
⑤ 来週ソウルに出張するんですよ。
・・・ソウルといえば、3年ほど帰国はに帰国したパクさん、結婚するらしいですよ。
Tuần sau tôi sẽ đi công tác đến Seoul đấy.
Nói đến Seoul thì nghe nói hình như có anh Park người về nước 3 năm trước sẽ kết hôn đấy.
⑥ ストレス解消と言えば、やっぱり運動ですよ。
Nói đến việc giảm căng thẳng thì rõ ràng là chỉ có cách tập thể dục ấy nhỉ.
練習1
例:子ども 少子化 どう 思う
→ 子どもといえば、少子化についてどう思いますか。
1)徳島 阿波踊り ブラジル サンバ 負けない 魅力的な 踊り →
2)動物園 普通 人間が 動物 見て楽しむ 場所 / 実は 人間が 動物 観察されている のではないだろうか →
例:子ども 少子化 どう 思う
→ 子どもといえば、少子化についてどう思いますか。
1)徳島 阿波踊り ブラジル サンバ 負けない 魅力的な 踊り
→ 徳島の阿波踊りというと、ブラジルのサンバに負けない魅力的な踊りだ。
2)動物園 普通 人間が 動物 見て楽しむ 場所 / 実は 人間が 動物 観察されている のではないだろうか
→ 動物園といえば、ふつうは人間が動物を見て楽しむ場所である。実は人間が動物に観察されているのではないだろうか。
例:子ども 少子化 どう 思う
→ 子どもといえば、少子化についてどう思いますか。
Nói đến trẻ em, bạn nghĩ như thế nào về vấn đề tỉ lệ sinh giảm.
1)徳島 阿波踊り ブラジル サンバ 負けない 魅力的な 踊り
→ 徳島の阿波踊りというと、ブラジルのサンバに負けない魅力的な踊りだ。
Nói đến điệu nhảy Awa ở Tokushima, là điệu nhảy quyến rũ không thua kém gì vũ điệu samba của Brazil.
2)動物園 普通 人間が 動物 見て楽しむ 場所 / 実は 人間が 動物 観察されている のではないだろうか
→ 動物園といえば、ふつうは人間が動物を見て楽しむ場所である。実は人間が動物に観察されているのではないだろうか。
Nói đến sở thú, thông thường đó là nơi mà con người vui vẻ ngắm nhìn động vật. Thực ra chẳng phải là con người bị động vật quan sát hay sao?
練習2
Aさんは話題を提供してください。Bさんはそれを受けて次の話題に展開させてください。
例:A:今日のニュース、見ましたか。落とし物の500万円を中学生が警察に届けたらしいですね。
B:そうですね。落とし物といえば、この間、高速道路を馬が歩り回ったそうですよ。
車からの落とし物だそうですが、馬でも「落とし物」なんですか。
Aさんは話題を提供してください。Bさんはそれを受けて次の話題に展開させてください。
例:A:今日のニュース、見ましたか。落とし物の500万円を中学生が警察に届けたらしいですね。
B:そうですね。落とし物といえば、この間、高速道路を馬が歩り回ったそうですよ。
車からの落とし物だそうですが、馬でも「落とし物」なんですか。
(省略)
Aさんは話題を提供してください。Bさんはそれを受けて次の話題に展開させてください。
Bạn A hãy đưa ra một chủ đề. Bạn B nhận chủ đề và triển khai như dưới đây.
例:A:今日のニュース、見ましたか。落とし物の500万円を中学生が警察に届けたらしいですね。
Bạn đã xem bản tin hôm nay chưa? Nghe nói học sinh trung học cơ sở đã trình báo cảnh sát về việc bị rơi đồ trị giá 5 triệu yên nhỉ.
B:そうですね。落とし物といえば、この間、高速道路を馬が歩り回ったそうですよ。
Đúng vậy nhỉ. Nhắc tới chuyện làm rơi đồ, dạo gần đây, nghe nói ngựa chạy trên đường cao tốc nhỉ.
車からの落とし物だそうですが、馬でも「落とし物」なんですか。
Nghe nói là đồ làm rơi từ xe hơi, ngựa cũng là "Đồ làm rơi" nhỉ.
(省略)