Cấu trúc「XはYからなる/なっている」biểu thị ý nghĩa Y là bộ phận cấu thành X.
① 日本は47の都道府県からなっている。
Nhật Bản được chia thành 47 tỉnh thành, bao gồm Tokyo, Hokkaido, Osaka, Kyoto và 43 tỉnh khác.
② 10人の科学者からなる研究グループによって、調査が行われた。
Cuộc điều tra đã được tiến hành bởi nhóm nghiên cứu gồm 10 nhà khoa học.
a or b
この大きな本は50枚の写真と(a. 50のエピノート b. 有名な著者)からなっている。a
この大きな本は50枚の写真と50のエピノートからなっている。
Cuốn sách lớn này gồm 50 tấm ảnh và 50 câu chuyện.
「~としては」là cách nói để diễn đạt những nội dung tương ứng với「~」ở vế sau.
① 北海道のお土産としては、クッキーやチョコレートなどが有名である。
Quà lưu niệm nổi tiếng từ Hokkaido gồm có bánh bích quy và sô cô la, v.v..
② 漫画のテーマとしては、「恋愛」や「冒険」などが好まれる。
Những thứ như "tình ái" hay "mạo hiểm", v.v.. được ưa thích dùng cho chủ đề của truyện tranh.
a or b
この地方の特産品としては玉ねぎとじゃがいもがある。
a. この地方では玉ねぎとじゃがいもが特に盛んに作られている。
b. この地方の玉ねぎとじゃがいもはどの地方のものよりおいしい。
a
この地方の特産品としては玉ねぎとじゃがいもがある。
Đặc sản của địa phương này thì có hành tây và khoai tây.
a. この地方では玉ねぎとじゃがいもが特に盛んに作られている。
Ở địa phương này, hành tây và khoai tây được trồng rất phổ biến.
b. この地方の玉ねぎとじゃがいもはどの地方のものよりおいしい。
Cả hành tây và khoai tây ở địa phương này ngon hơn bất kì địa phương nào.
「~上」đi với danh từ và biểu đạt ý nghĩa là「~の点から」、「~の点で」.
① 家の中でテレビを長時間つけているのは教育上よくない。
Việc mở tivi trong thời gian dài ở nhà, xét theo quan điểm giáo dục trẻ con là không tốt.
② 会社の経営上、今より社員を増やすことは難しい。
Từ tình hình kinh doanh của công ty, việc tuyển thêm nhân viên ở thời điểm hiện tại là rất khó.
③ 雨の日に傘をさして自転車に乗るのは交通安全上、非常に危険である。
Việc vừa che ô vừa đi xe đạp trong những ngày mưa xét từ phương diện an toàn giao thông là rất nguy hiểm.
④ 1960年代の初めは日本製のアニメは番組編成上の穴埋めとして放送されていた。
Đầu những năm 1960, phim hoạt hình do Nhật Bản sản xuất đã được phát sóng như là để lấp chỗ trống trong biên tập chương trình.
a or b
この本は子ども教育上、問題がある。
a. この本は子どもの教育のことをよく考えてある。
b. この本は子どもの教育という点から良くない。
b
この本は子ども教育上、問題がある。
Cuốn sách này có vấn đề khi xét từ phương diện giáo dục trẻ em.
a. この本は子どもの教育のことをよく考えてある。
Cuốn sách này được cho là tốt trong việc giáo dục trẻ em.
b. この本は子どもの教育という点から良くない。
Cuốn sách này nhìn từ vấn đề giáo dục trẻ em thì không tốt.
「~により/によって」của trường hợp này biểu thị phương tiện/phương pháp.
① この会社は、工場を海外に移したことにより、コストを上げるのに成功した。
Nhờ vào việc đưa nhà máy sản xuất ra nước ngoài, công ty này đã thành công trong việc cắt giảm chi phí.
② 宅配便によって、全国どこへでも遅くとも2日以内には荷物が届くようになった。
Nhờ vào dịch vụ chuyển phát tận nhà mà chậm nhất cũng chỉ trong 2 ngày hàng hóa sẽ được chuyển đến bất cứ nơi nào trên cả nước.
a or b
NHK は出口調査によって選挙結果を予測する。
a. 戦争によって多くの命が失われた。
b. 多くの生活習慣病は、生活習慣の改善によって治すことができる。
b
NHK は出口調査によって選挙結果を予測する。
NHK nhờ vào việc khảo sát ở lối ra phòng bỏ phiếu, để dự đoán kết quả cuộc bầu cử.
a. 戦争によって多くの命が失われた。
Nhiều sinh mạng đã mất đi do chiến tranh.
b. 多くの生活習慣病は、生活習慣の改善によって治すことができる。
Nhiều bệnh liên quan tới thói quen trong cuộc sống có thể được chữa khỏi nhờ vào việc cải thiện thói quen.
V い A | thể thông thường | + ことから |
| な A | thể thông thường ー | |
N | ー |
「~ことから」biểu đạt rằng nội dung ở「~」là lí do, nguyên nhân. Nội dung ở vế sau có trường hợp là sự thật như ví dụ ①、②, và cũng có trường hợp là phán đoán của người nói như ví dụ ③. Đây là cách nói mang sắc thái cứng chủ yếu được sử dụng trong văn viết.
① 夫にスーパーの袋を捨てないように注意したことから、けんかになった。
Vì tôi nhắc nhở chồng tôi đừng bỏ túi ny lông từ siêu thị mà chúng tôi đã cãi nhau.
② この駅では、発車ベルがうるさいという苦情が出たことから、ベルの代わりに音楽を使うようになった。
Ở nhà ga này, vì đã có những than phiền rằng chuông báo tàu xuất phát quá ồn nên người ta đã sử dụng âm nhạc thay cho tiếng chuông.
③ 発掘調査で指輪やネックレスが発見されたことから、この墓は身分の高い人のものだと考えられる。
Vì nhẫn và vòng cổ được tìm thấy qua cuộc điều tra khai quật nên ngôi mộ này được cho là của người có thân phận xã hội cao.
練習1
例:2年前に子どもがおぼれたことから、この川で泳ぐことは禁止になった。
1)複数の足跡が残されていたことから、犯人は___と考えられる。
2)道がぬれていることから、昨日の晩___ことが分かった。
3)___ことから、この家には誰も住んでいないと考えられる。
例:2年前に子どもがおぼれたことから、この川で泳ぐことは禁止になった。
1)複数の足跡が残されていたことから、犯人は一人ではないと考えられる。
2)道がぬれていることから、昨日の晩雨が降ったことが分かった。
3)毎日夜になっても電気がつかないことから、この家には誰も住んでいないと考えられる。
例:2年前に子どもがおぼれたことから、この川で泳ぐことは禁止になった。
Do hai năm trước đứa trẻ bị đuối nước nên dòng sông này đã bị cấm bơi.
1)複数の足跡が残されていたことから、犯人は一人ではないと考えられる。
Bởi vì có nhiều dấu tích được để lại nên phạm nhân không phải chỉ một người.
2)道がぬれていることから、昨日の晩雨が降ったことが分かった。
Bởi vì đường đang ướt nên tôi biết tối qua trời đã mưa.
3)毎日夜になっても電気がつかないことから、この家には誰も住んでいないと考えられる。
Mỗi ngày, ngay cả buổi tối cũng không bật điện nên ngôi nhà này được cho rằng không có ai ở.
練習2
次の地名・人名がどうして付けられたか、考えて話してください。
例:はづき → 八月に生まれたことから「はづき」と名づけられたと思います。
1)東京 →
2)松下さん →
次の地名・人名がどうして付けられたか、考えて話してください。
例:はずき → 八月に生まれたことから「はづき」と名づけられたと思います。
1)東京 → 京都より東だったことから、「東京」と名付けられたと思います。
2)松下さん → 松の木の下に家があったことから、「松下」という姓になったと思います。
次の地名・人名がどうして付けられたか、考えて話してください。
Hãy suy nghĩ và nói về việc tại sao tên người, tên địa danh lại được gắn như dưới đây.
例:はずき → 八月に生まれたことから「はづき」と名づけられたと思います。
Hazuki Tôi nghĩ bởi vì được sinh ra vào tháng 8 nên có tên là Hazuki.
1)東京 → 京都より東だったことから、「東京」と名付けられたと思います。
Tokyo Tôi nghĩ bởi vì nằm ở phía đông so với Kyoto nên có tên là Tokyo.
2)松下さん → 松の木の下に家があったことから、「松下」という姓になったと思います。
Matsushita Tôi nghĩ là vì có ngôi nhà dưới cây Matsu nên lấy họ là Matsushita.
V thể ない + ざるを得ない
(*「する」→「せざるを得ない」)
「~ざるを得ない」biểu đạt ý nghĩa rằng "dù không muốn làm「~」, nhưng vì các lí do như do hoàn cảnh, do tình thế, v.v.. nên không thể tránh làm「~」". Với hình thức「~ざるを得なかった」như được sử dụng ở ví dụ ② thì nó có ý nghĩa là "vì không thể tránh được nên thự tế đã làm「~」".
① 熱が39度もある。今日は大事な会議があるが、休まざるを得ない。
Tôi bị sốt cao đến 39 độ. Hôm nay tôi có một cuộc họp quan trọng nhưng tôi buộc phải nghỉ ở nhà.
② 頂上まであと少しのところで吹雪に遭い、引き返さざるを得ない。
Khi chỉ còn một chút nữa là đến đỉnh núi thì chúng tôi đã gặp bão tuyết và buộc phải quay trở xuống.
③ 参加者が予想よりはるかに少なかった。残念だが、今日のイベントは失敗だと言わざるを得ない。
Số người tham dự ít hơn rất nhiều so với dự đoán. Thật đáng tiếc, nhưng tôi buộc phải nói rằng sự kiện hôm nay đã thất bại.
Tuy đây là cách nói mang sắc thái hơi cứng nhưng nó không chỉ được sử dụng trong văn viết mà cả trong văn nói.
練習1
例:納得できないが、会社の方針なので、従わざるを得ない。
1)明日から旅行に出かけるつもりだったが、仕事が入ってしまった。
残念だが、___。
2)この建物は歴史があるのだが、古くなって危険なので___。
3)経営が苦しくなったため、___。
例:納得できないが、会社の方針なので、従わざるを得ない。
1)明日から旅行に出かけるつもりだったが、仕事が入ってしまった。
残念だが、予定を変更せざるを得ない。
2)この建物は歴史があるのだが、古くなって危険なので壊さざるを得ない。
3)経営が苦しくなったため、社員を減らさざるを得ない。
例:納得できないが、会社の方針なので、従わざるを得ない。
Dù không thể thuyết phục tôi được nhưng vì là phương châm công ty nên đành phải làm theo.
1)明日から旅行に出かけるつもりだったが、仕事が入ってしまった。
Tôi định đi du lịch từ ngày mai nhưng lại có công việc chen ngang rồi.
残念だが、予定を変更せざるを得ない。
Tiếc nhỉ, đành phải thay đổi kế hoạch.
2)この建物は歴史があるのだが、古くなって危険なので壊さざるを得ない。
Tòa nhà thuộc về lịch sử nhưng vì cũ kĩ và nguy hiểm nên đành phải phá bỏ.
3)経営が苦しくなったため、社員を減らさざるを得ない。
Vì tình hình kinh doanh khó khăn nên đành phải cắt giảm nhân viên.
練習2
そうせざるを得ない理由を考えてください。
例:商品の値段を上げる
→ 生産コストが上がったので、商品の値段を上げざるを得ない。
1)留学をあきらめる →
2)新人生の歓迎会を中止する →
そうせざるを得ない理由を考えてください。
例:商品の値段を上げる
→ 生産コストが上がったので、商品の値段を上げざるを得ない。
1)留学をあきらめる
→ 父が入院して、私が店の仕事をしなければならないので、留学をあきらめざるを得ない。
2)新入生の歓迎会を中止する
→ 突然会場が使えなくなったので、新入生の歓迎会を中止せざるを得ない。
そうせざるを得ない理由を考えてください。
Hãy suy nghĩ về lí do đành phải làm như vậy.
例:商品の値段を上げる
Tăng giá sản phẩm
→ 生産コストが上がったので、商品の値段を上げざるを得ない。
Vì giá sản xuất tăng nên đành phải tăng giá sản phẩm.
1)留学をあきらめる
Từ bỏ du học.
→ 父が入院して、私が店の仕事をしなければならないので、留学をあきらめざるを得ない。
Bởi vì bố nhập viện, tôi phải làm việc ở cửa hàng nên đành từ bỏ việc du học.
2)新入生の歓迎会を中止する
Hoãn buổi chào đón tân sinh viên.
→ 突然会場が使えなくなったので、新入生の歓迎会を中止せざるを得ない。
Đột nhiên không thể sử dụng hội trường nên đành phải hoãn buổi chào đón tân sinh viên.
Cấu trúc「XてはじめてY」biểu đạt ý nghĩa rằng "sau X thì (cuối cùng) Y xảy ra". Cấu trúc này được sử dụng khi muốn nói với ý "để Y xảy ra thì X là cần thiết".
① 子どもを持ってはじめて親のありがたさがわかった。
Sau khi có con rồi tôi mới thấu hiểu công ơn của cha mẹ.
② 就職して初めてお金を稼ぐことの大変さを知りました。
Sau khi đi làm thì tôi mới biết được sự vất vả của việc kiếm tiền.
a or b
病気になってはじめて健康の大切さが分かった。
a. 病気になるまで、健康の大切さが分からなかった。
b. はじめて病気になった。そのとき健康の大切さが分かった。
a
病気になってはじめて健康の大切さが分かった。
Sau khi bị bệnh tôi mới hiểu được tầm quan trọng của sức khỏe.
a. 病気になるまで、健康の大切さが分からなかった。
Cho tới khi bị bệnh tôi vẫn không hiểu được tầm quan trọng của sức khỏe.
b. はじめて病気になった。そのとき健康の大切さが分かった。
Lần đầu tiên, bị bệnh. Lúc đó tôi đã hiểu được tầm quan trọng của sức khỏe.
a or b
林さんったら、海外出張なのにパスポートを忘れて、飛行機に乗れなかったのよ。
a. 林さんはあきれた人だ。
b. 林さんはおもしろい人だ。
a
林さんったら、海外出張なのにパスポートを忘れて、飛行機に乗れなかったのよ。
Chị Hayashi vì quên hộ chiếu đi công tác nước ngoài nên không thể lên máy bay đấy.
a. 林さんはあきれた人だ。
Hayashi là người bất cẩn.
b. 林さんはおもしろい人だ。
Hayashi là người thú vị.
| (1)N + にしては | |
(2)thể thông thường な A ーだ → ーである N ーだ → ー/ーである | + にしては |
「XにしてはY」biểu thị ý nghĩa "là Y, khác với mức độ dự đoán từ tiền đề X". Nội dung ở Y có thể là điều tốt có thể là điều không tốt.
① 彼女のピアノの腕は素人にしては相当のものだ。
Kỹ năng chơi đàn piano của cô ấy là không tồi nếu là với dân a-ma-tơ.
② このレポートは一晩で書いたにしてはよくできている。
Bài báo cáo này được thực hiện rất tốt nếu xét rằng nó đã được viết trong một đêm.
③ スペイン語は半年ほど独学しただけです。
・・・そうですか。それにしてはお上手ですね。
Tôi chỉ tự học tiếng Tây Ban Nha trong khoảng nửa năm.
...Thế à. Nếu là thế thì anh quá giỏi nhỉ.
Vì X dẫu sao cũng chỉ là t iền đề nên cách nói này có thể sử dụng cả khi không rõ thực tế có đúng như vậy hay không.
④ お父さん、残業にしては遅すぎるよ。飲みに行っているのかもしれないね。
Bố kể cả có làm thêm giờ thì cũng quá trễ rồi. Có thể bố đang đi uống rượu ấy nhỉ.
練習1
例:太郎君は10歳にしてはしっかりしている。
1)彼の発表は1か月も準備したにしては___。
2)このマンションは___にしては___。
3)あの人は日本に5年以上住んでいるにしては___。
例:太郎君は10歳にしてはしっかりしている。
1)彼の発表は1か月も準備したにしては良くなかった。
2)このマンションは30年も経っているにしてはきれいだ。
3)あの人は日本に5年以上住んでいるにしては日本のことをあまり知らない。
例:太郎君は10歳にしてはしっかりしている。
Bé Taro dù mới 10 tuổi nhưng rất nghiêm túc.
1)彼の発表は1か月も準備したにしては良くなかった。
Bài phát biểu của anh ấy không tốt nếu xét rằng anh ấy đã chuẩn bị cả tháng.
2)このマンションは30年も経っているにしてはきれいだ。
Chung cư này đẹp nếu xét rằng đã trải qua trong 30 năm.
3)あの人は日本に5年以上住んでいるにしては日本のことをあまり知らない。
Người kia biết rất ít về Nhật Bản nếu xét rằng anh ấy sống hơn 5 năm ở Nhật.
練習2
ある基準に照らして、人を褒めてください。
例:キムさんは新入社員にしては電話の応対がいまいと思います。敬語も正しく使えるし、話し方も分かりやすいです。
ある基準に照らして、人を褒めてください。
例:キムさんは新入社員にしては電話の応対がうまいと思います。敬語も正しく使えるし、話し方も分かりやすいです。
(省略)
ある基準に照らして、人を褒めてください。
Hãy khen một người nào đó dựa trên tiêu chuẩn.
例:キムさんは新入社員にしては電話の応対がうまいと思います。敬語も正しく使えるし、話し方も分かりやすいです。
Tôi nghĩ Kim dù là nhân viên mới vào công ty nhưng giỏi đối đáp điện thoại. Có thể sử dụng đúng kính ngữ và cách nói cũng dễ hiểu.
(省略)
V thể thông thường N thể thông thường ー | + からには |
「XからにはY」Biểu thị ý nghĩa rằng "vì X nên đương nhiên Y". Ở Y thường là các từ ngữ biểu đạt ý nghĩa mệnh lệnh, nghĩa vụ, ý chí, mong muốn, v.v...
① 大学院に入ったからには、どんなに大変でも、学位を取って国へ帰りたい。
Một khi đã vào cao học thì cho dù có vất vả thế nào đi nữa tôi cũng muốn lấy học vị rồi về nước.
② 私は負けず嫌いだ。ゲームでも何でも、やるからには勝たなければならないと思う。
Tôi là người hiếu thắng. Dù là game hay thứ gì, một khi đã chơi thì tôi nghĩ mình phải chiến thắng.
③ 日本での就職を目指すからには、敬語はしっかり勉強しておいたほうがいい。
Một khi bạn muốn xin việc ở Nhật Bản thì bạn nên học tốt kính ngữ.
Cách nói này không được sử dụng trong câu biểu thị sự thật đã xảy ra từ trước.
練習1
例:高いお金を払って旅行に行くからには・ 1)日本語の C Dを買ったからには ・ 2)仕事を引き受けたからには、 ・ 3)トラブルが引きたからには、 ・ | ・しっかり勉強しなくては。 ・何とか解決しなければならない。 ・最後までやる責任がある。 ・有名な所は全部見たい。 |
例:高いお金を払って旅行に行くからには・ ・有名な所は全部見たい。
1)日本語の C Dを買ったからには ・ ・しっかり勉強しなくては。
2)仕事を引き受けたからには、・ ・最後までやる責任がある。
3)トラブルが引きたからには、・ ・何とか解決しなければならない。
例:高いお金を払って旅行に行くからには・・有名な所は全部見たい。
Một khi trả giá cao để đi du lịch thì muốn ngắm toàn bộ những nơi nổi tiếng.
1)日本語の C Dを買ったからには・・しっかり勉強しなくては。
Một khi mua CD tiếng Nhật phải học hành nghiêm túc.
2)仕事を引き受けたからには、・・最後までやる責任がある。
Một khi tiếp nhận công việc thì có trách nhiệm cho tới cùng.
3)トラブルが引きたからには、・・何とか解決しなければならない。
Một khi gây ra rắc rối thì phải giải quyết bằng cách nào đó.
練習2
例:高いバイオリンを買ってもらったらには、コンテストに出て優勝しなくちゃ。
1)北海道まで来たからには、___たい。
2)___からには、成功するまであきらめるべきじゃない。
3)日本に留学したからには、___。
例:高いバイオリンを買ってもらったらには、コンテストに出て優勝しなくちゃ。
1)北海道まで来たからには、名物料理をいろいろ味わいたい。
2)始めたからには、成功するまであきらめるべきじゃない。
3)日本に留学したからには、自然な日本語が話せるようになりたい。
例:高いバイオリンを買ってもらったらには、コンテストに出て優勝しなくちゃ。
Một khi đã được mua cây đàn Violon đắt tiền thì phải tham gia cuộc thi và giành chiến thắng.
1)北海道まで来たからには、名物料理をいろいろ味わいたい。
Một khi đã đi tới Hokkaido thì tôi muốn nếm thử nhiều món ăn nổi tiếng ở đây.
2)始めたからには、成功するまであきらめるべきじゃない。
Một khi đã bắt đầu thì không nên từ bỏ cho tới khi gặt hái được thành công.
3)日本に留学したからには、自然な日本語が話せるようになりたい。
Một khi đã đi du học Nhật Bản thì tôi muốn có thể nói được tiếng Nhật một cách tự nhiên.
Thể thông thường なA và N ー | + でしょ。 |
「Xだろう」được dùng với ngữ điệu đi lên là cách nói để xác nhận nội dung X với đối phương. Trường hợp đối phương không nhận thức về X thì đây là cách nói yêu cầu đối phương nhận thức nó với ý phê bình, là mắng. Ngoài hình thức lịch sự là「でしょう」thì trong hội thoại sẽ trở thành「でしょ」、「でしょっ」、「だろ」、「だろっ」,v.v...
① 10時だ。子供はもう寝る時間だろう。歯を磨いて、ベッドに入りなさい。
10 giờ rồi. Đến giờ trẻ con đi ngủ rồi, đúng không? Con hãy đánh răng rồi vào giường ngủ đi.
② 優太、そんなところに立ってたら邪魔になるでしょ。こっちへいらっしゃい。
Yuta, con không thấy là con đứng đó thì sẽ gây cản trở à? Con hãy lại đằng này đi.
③ 飲みに行こうって誘ったのは君だろ。今日になってキャンセルなんて、ひどいよ。
Chẳng phải anh là người đã rủ chúng ta đi uống rượu sao? Đến hôm nay lại nói thôi, thật là tệ đấy.
練習1
注意してあげてください。
例:ぬれた服を着ている子ども → 風邪をひくだろう/でしょ。早く着替えなさい。
1)道路で遊んでいる子ども →
2)テストの前の日なのに、ゲームをしている子ども →
3)授業中にメールをしている生徒 →
注意してあげてください。
例:ぬれた服を着ている子ども
→ 風邪をひくだろう/でしょ。。早く着替えなさい。
1)道路で遊んでいる子ども
→ 危ないだろう/でしょ。こっちへ来なさい。
2)テストの前の日なのに、ゲームをしている子ども
→ 明日テストだろう/でしょ。少し勉強したら。
3)授業中にメールをしている生徒
→ 授業中だろう/でしょ。メールなんてだめだよ。
注意してあげてください。
Hãy nhắc nhở.
例:ぬれた服を着ている子ども
Đứa con đang mặc chiếc áo bị ướt.
→ 風邪をひくだろう/でしょ。。早く着替えなさい。
Sẽ bị cảm đấy. Mau thay đồ đi.
1)道路で遊んでいる子ども
Đứa trẻ đang chơi trên đường.
→ 危ないだろう/でしょ。こっちへ来なさい。
Nguy hiểm đấy. Sang bên này đi.
2)テストの前の日なのに、ゲームをしている子ども
Dù là ngày trước kỳ thi nhưng đứa con vẫn đang chơi game.
→ 明日テストだろう/でしょ。少し勉強したら。
Chẳng phải ngày mai con thi à? Nên học một chút đi.
3)授業中にメールをしている生徒
Sinh viên đang gửi Mail trong giờ học.
→ 授業中だろう/でしょ。メールなんてだめだよ。
Đang giờ học đấy, đúng không? Không được gửi mail đâu.