Ngữ Pháp Bài 17 [Minna Trung Cấp 2]

Mã quảng cáo 1
1.からなる

Cấu trúc「XはYからなる/なっている」biểu thị ý nghĩa Y là bộ phận cấu thành X.

①    日本(にほん)は47の都道府県(とどうふけん)からなっている。

        Nhật Bản được chia thành 47 tỉnh thành, bao gồm Tokyo, Hokkaido, Osaka, Kyoto và 43 tỉnh khác.

②    10(にん)科学者(かがくしゃ)からなる研究(けんきゅう)グループによって、調査(ちょうさ)(おこな)われた。

        Cuộc điều tra đã được tiến hành bởi nhóm nghiên cứu gồm 10 nhà khoa học.


a or b
この(おお)きな(ほん)は50(まい)写真(しゃしん)と(a. 50のエピノート  b. 有名(ゆうめい)著者(ちょしゃ))からなっている。
☞ Đáp Án

a

☞ Đáp Án + Dịch

この(おお)きな(ほん)は50(まい)写真(しゃしん)と50のエピノートからなっている。

Cuốn sách lớn này gồm 50 tấm ảnh và 50 câu chuyện.

2.としては

「~としては」là cách nói để diễn đạt những nội dung tương ứng với「~」ở vế sau.

①    北海道(ほっかいどう)のお土産(みやげ)としては、クッキーやチョコレートなどが有名(ゆうめい)である。

        Quà lưu niệm nổi tiếng từ Hokkaido gồm có bánh bích quy và sô cô la, v.v..

②    漫画(まんが)のテーマとしては、「恋愛(れんあい)」や「冒険(ぼうけん)」などが(この)まれる。

        Những thứ như "tình ái" hay "mạo hiểm", v.v.. được ưa thích dùng cho chủ đề của truyện tranh.


a or b

この地方(ちほう)特産(とくさん)(ひん)としては(たま)ねぎとじゃがいもがある。

a. この地方(ちほう)では(たま)ねぎとじゃがいもが(とく)(さか)んに(つく)られている。

b. この地方(ちほう)(たま)ねぎとじゃがいもはどの地方(ちほう)のものよりおいしい。

☞ Đáp Án

a

☞ Đáp Án + Dịch

この地方(ちほう)特産(とくさん)(ひん)としては(たま)ねぎとじゃがいもがある。

Đặc sản của địa phương này thì có hành tây và khoai tây.

a. この地方(ちほう)では(たま)ねぎとじゃがいもが(とく)(さか)んに(つく)られている。

        Ở địa phương này, hành tây và khoai tây được trồng rất phổ biến.

b. この地方(ちほう)(たま)ねぎとじゃがいもはどの地方(ちほう)のものよりおいしい。

        Cả hành tây và khoai tây ở địa phương này ngon hơn bất kì địa phương nào.

3.

「~(うえ)」đi với danh từ và biểu đạt ý nghĩa là「~の(てん)から」、「~の(てん)で」.

①    (いえ)(なか)でテレビを長時間(ちょうじかん)つけているのは教育(きょういく)(じょう)よくない。

        Việc mở tivi trong thời gian dài ở nhà, xét theo quan điểm giáo dục trẻ con là không tốt.

②    会社(かいしゃ)経営(けいえい)(じょう)(いま)より社員(しゃいん)()やすことは(むずか)しい。

        Từ tình hình kinh doanh của công ty, việc tuyển thêm nhân viên ở thời điểm hiện tại là rất khó.

③    (あめ)()(かさ)をさして自転(じてん)(くるま)()るのは交通(こうつう)安全(あんぜん)(じょう)非常(ひじょう)危険(きけん)である。

        Việc vừa che ô vừa đi xe đạp trong những ngày mưa xét từ phương diện an toàn giao thông là rất nguy hiểm.

④    1960年代(ねんだい)(はじ)めは日本(にほん)(せい)のアニメは番組(ばんぐみ)編成(へんせい)(じょう)穴埋(あなう)めとして放送(ほうそう)されていた。

        Đầu những năm 1960, phim hoạt hình do Nhật Bản sản xuất đã được phát sóng như là để lấp chỗ trống trong biên tập chương trình.


a or b

この(ほん)()ども教育(きょういく)(じょう)問題(もんだい)がある。

a. この(ほん)()どもの教育(きょういく)のことをよく(かんが)えてある。

b. この(ほん)()どもの教育(きょういく)という(てん)から()くない。

☞ Đáp Án

b

☞ Đáp Án + Dịch

この(ほん)()ども教育(きょういく)(じょう)問題(もんだい)がある。

Cuốn sách này có vấn đề khi xét từ phương diện giáo dục trẻ em.

a. この(ほん)()どもの教育(きょういく)のことをよく(かんが)えてある。

        Cuốn sách này được cho là tốt trong việc giáo dục trẻ em.

b. この(ほん)()どもの教育(きょういく)という(てん)から()くない。

        Cuốn sách này nhìn từ vấn đề giáo dục trẻ em thì không tốt.

4.により

「~により/によって」của trường hợp này biểu thị phương tiện/phương pháp.

①    この会社(かいしゃ)は、工場(こうじょう)海外(かいがい)(うつ)したことにより、コストを()げるのに成功(せいこう)した。

        Nhờ vào việc đưa nhà máy sản xuất ra nước ngoài, công ty này đã thành công trong việc cắt giảm chi phí.

②    宅配便(たくはいびん)によって、全国(ぜんこく)どこへでも(おそ)くとも2(ふつか)以内(いない)には荷物(にもつ)(とど)くようになった。

        Nhờ vào dịch vụ chuyển phát tận nhà mà chậm nhất cũng chỉ trong 2 ngày hàng hóa sẽ được chuyển đến bất cứ nơi nào trên cả nước.


a or b

NHK は出口(でぐち)調査(ちょうさ)によって選挙(せんきょ)結果(けっか)予測(よそく)する。

a. 戦争(せんそう)によって(おお)くの(いのち)(うしな)われた。

b. (おお)くの生活(せいかつ)習慣(しゅうかん)(びょう)は、生活(せいかつ)習慣(しゅうかん)改善(かいぜん)によって(なお)すことができる。

☞ Đáp Án

b

☞ Đáp Án + Dịch

NHK は出口(でぐち)調査(ちょうさ)によって選挙(せんきょ)結果(けっか)予測(よそく)する。

NHK nhờ vào việc khảo sát ở lối ra phòng bỏ phiếu, để dự đoán kết quả cuộc bầu cử.

a. 戦争(せんそう)によって(おお)くの(いのち)(うしな)われた。

       Nhiều sinh mạng đã mất đi do chiến tranh.

b. (おお)くの生活(せいかつ)習慣(しゅうかん)(びょう)は、生活(せいかつ)習慣(しゅうかん)改善(かいぜん)によって(なお)すことができる。

        Nhiều bệnh liên quan tới thói quen trong cuộc sống có thể được chữa khỏi nhờ vào việc cải thiện thói quen.

5.ことから

V

い A

thể thông thường+ ことから
な A

thể thông thường

 ー → ーな/ーである

N

 ー → ーである

「~ことから」biểu đạt rằng nội dung ở「~」là lí do, nguyên nhân. Nội dung ở vế sau có trường hợp là sự thật như ví dụ ①、②, và cũng có trường hợp là phán đoán của người nói như ví dụ ③. Đây là cách nói mang sắc thái cứng chủ yếu được sử dụng trong văn viết.

①    (おっと)にスーパーの(ふくろ)()てないように注意(ちゅうい)したことから、けんかになった。

        Vì tôi nhắc nhở chồng tôi đừng bỏ túi ny lông từ siêu thị mà chúng tôi đã cãi nhau.

②    この(えき)では、発車(はっしゃ)ベルがうるさいという苦情(くじょう)()たことから、ベルの()わりに音楽(おんがく)使(つか)うようになった。

        Ở nhà ga này, vì đã có những than phiền rằng chuông báo tàu xuất phát quá ồn nên người ta đã sử dụng âm nhạc thay cho tiếng chuông.

③    発掘(はっくつ)調査(ちょうさ)指輪(ゆびわ)やネックレスが発見(はっけん)されたことから、この(はか)身分(みぶん)(たか)(ひと)のものだと(かんが)えられる。

        Vì nhẫn và vòng cổ được tìm thấy qua cuộc điều tra khai quật nên ngôi mộ này được cho là của người có thân phận xã hội cao.


練習1

(れい):2年前(とねんまえ)()どもがおぼれたことから、この(かわ)(およ)ぐことは禁止(きんし)になった。

1)複数(ふくすう)足跡(あしあと)(のこ)されていたことから、犯人(はんにん)は___と(かんが)えられる。

2)(みち)がぬれていることから、昨日(きのう)(ばん)___ことが()かった。

3)___ことから、この(いえ)には(だれ)()んでいないと(かんが)えられる。

☞ Đáp Án

(れい):2年前(とねんまえ)()どもがおぼれたことから、この(かわ)(およ)ぐことは禁止(きんし)になった。

1)複数(ふくすう)足跡(あしあと)(のこ)されていたことから、犯人(はんにん)一人(ひとり)ではない(かんが)えられる。

2)(みち)がぬれていることから、昨日(きのう)(ばん)(あめ)()ったことが()かった。

3)毎日(まいにち)(よる)になっても電気(でんき)がつかないことから、この(いえ)には(だれ)()んでいないと(かんが)えられる。

☞ Đáp Án + Dịch

(れい):2年前ねんまえ)()どもがおぼれたことから、この(かわ)(およ)ぐことは禁止(きんし)になった。

         Do hai năm trước đứa trẻ bị đuối nước nên dòng sông này đã bị cấm bơi.

1)複数(ふくすう)足跡(あしあと)(のこ)されていたことから、犯人(はんにん)一人(ひとり)ではない(かんが)えられる。

        Bởi vì có nhiều dấu tích được để lại nên phạm nhân không phải chỉ một người.

2)(みち)がぬれていることから、昨日(きのう)(ばん)(あめ)()ったことが()かった。

        Bởi vì đường đang ướt nên tôi biết tối qua trời đã mưa.

3)毎日(まいにち)(よる)になっても電気(でんき)がつかないことから、この(いえ)には(だれ)()んでいないと(かんが)えられる。

        Mỗi ngày, ngay cả buổi tối cũng không bật điện nên ngôi nhà này được cho rằng không có ai ở.


練習2

(つぎ)地名(ちめい)人名(じんめい)がどうして()けられたか、(かんが)えて(はな)してください。

(れい):はづき → 八月(はちがつ)()まれたことから「はづき」と()づけられたと(おも)います。

1)東京(とうきょう) →

2)松下(まつした)さん →

☞ Đáp Án

(つぎ)地名(ちめい)人名(じんめい)がどうして()けられたか、(かんが)えて(はな)してください。

(れい):はずき → 八月(はちがつ)()まれたことから「はづき」と()づけられたと(おも)います。

1)東京(とうきょう) → 京都(きょうと)より(ひがし)だったことから、「東京(とうきょう)」と名付(なづ)けられたと(おも)います。

2)松下(まつした)さん → (まつ)()(した)(いえ)があったことから、「松下(まつした)」という(せい)になったと(おも)います。

☞ Đáp Án + Dịch

(つぎ)地名(ちめい)人名(じんめい)がどうして()けられたか、(かんが)えて(はな)してください。

Hãy suy nghĩ và nói về việc tại sao tên người, tên địa danh lại được gắn như dưới đây.

(れい):はずき → 八月(はちがつ)()まれたことから「はづき」と()づけられたと(おも)います。

        Hazuki           Tôi nghĩ bởi vì được sinh ra vào tháng 8 nên có tên là Hazuki.

1)東京(とうきょう) → 京都(きょうと)より(ひがし)だったことから、「東京(とうきょう)」と名付(なづ)けられたと(おも)います。

        Tokyo           Tôi nghĩ bởi vì nằm ở phía đông so với Kyoto nên có tên là Tokyo.

2)松下(まつした)さん → (まつ)()(した)(いえ)があったことから、「松下(まつした)」という(せい)になったと(おも)います。

        Matsushita        Tôi nghĩ là vì có ngôi nhà dưới cây Matsu nên lấy họ là Matsushita.

6.ざるを得ない

V thể ない +  ざるを得ない

(*「する」→「せざるを得ない」)

「~ざるを()ない」biểu đạt ý nghĩa rằng "dù không muốn làm「~」, nhưng vì các lí do như do hoàn cảnh, do tình thế, v.v.. nên không thể tránh làm「~」". Với hình thức「~ざるを()なかった」như được sử dụng ở ví dụ ② thì nó có ý nghĩa là "vì không thể tránh được nên thự tế đã làm「~」".

①    (ねつ)が39()もある。今日(きょう)大事(だいじ)会議(かいぎ)があるが、(やす)まざるを()ない。

        Tôi bị sốt cao đến 39 độ. Hôm nay tôi có một cuộc họp quan trọng nhưng tôi buộc phải nghỉ ở nhà.

②    頂上(ちょうじょう)まであと(すこ)しのところで吹雪(ふぶき)()い、()(かえ)さざるを()ない。

        Khi chỉ còn một chút nữa là đến đỉnh núi thì chúng tôi đã gặp bão tuyết và buộc phải quay trở xuống.

③    参加者(さんかしゃ)予想(よそう)よりはるかに(すく)なかった。残念(ざんねん)だが、今日(きょう)のイベントは失敗(しっぱい)だと()わざるを()ない。

        Số người tham dự ít hơn rất nhiều so với dự đoán. Thật đáng tiếc, nhưng tôi buộc phải nói rằng sự kiện hôm nay đã thất bại.

Tuy đây là cách nói mang sắc thái hơi cứng nhưng nó không chỉ được sử dụng trong văn viết mà cả trong văn nói.


練習1

(れい)納得(なっとく)できないが、会社(かいしゃ)方針(ほうしん)なので、(したが)わざるを()ない。

1)明日(あす)から旅行(りょこう)()かけるつもりだったが、仕事(しごと)(はい)ってしまった。

  残念(ざんねん)だが、___。

2)この建物(たてもの)歴史(れきし)があるのだが、(ふる)くなって危険(きけん)なので___。

3)経営(けいえい)(くる)しくなったため、___。

☞ Đáp Án

(れい)納得(なっとく)できないが、会社(かいしゃ)方針(ほうしん)なので、(したが)わざるを()ない。

1)明日(あした)から旅行(りょこう)()かけるつもりだったが、仕事(しごと)(はい)ってしまった。

  残念(ざんねん)だが、予定(よてい)変更(へんこう)せざるを()ない

2)この建物(たてもの)歴史(れきし)があるのだが、(ふる)くなって危険(きけん)なので(こわ)さざるを()ない

3)経営(けいえい)(くる)しくなったため、社員(しゃいん)()らさざるを()ない

☞ Đáp Án + Dịch

(れい)納得(なっとく)できないが、会社(かいしゃ)方針(ほうしん)なので、(したが)わざるを()ない。

      Dù không thể thuyết phục tôi được nhưng vì là phương châm công ty nên đành phải làm theo.  

1)明日(あした)から旅行(りょこう)()かけるつもりだったが、仕事(しごと)(はい)ってしまった。

        Tôi định đi du lịch từ ngày mai nhưng lại có công việc chen ngang rồi.

  残念(ざんねん)だが、予定(よてい)変更(へんこう)せざるを()ない

        Tiếc nhỉ, đành phải thay đổi kế hoạch.

2)この建物(たてもの)歴史(れきし)があるのだが、(ふる)くなって危険(きけん)なので(こわ)さざるを()ない

        Tòa nhà thuộc về lịch sử nhưng vì cũ kĩ và nguy hiểm nên đành phải phá bỏ.

3)経営(けいえい)(くる)しくなったため、社員(しゃいん)()らさざるを()ない

        Vì tình hình kinh doanh khó khăn nên đành phải cắt giảm nhân viên.


練習2

そうせざるを()ない理由(りゆう)(かんが)えてください。

(れい)商品(しょうひん)値段(ねだん)()げる

→ 生産(せいさん)コストが()がったので、商品(しょうひん)値段(ねだん)()げざるを()ない。

1)留学(りゅうがく)をあきらめる →

2)(しん)人生(じんせい)歓迎会(かんげいかい)中止(ちゅうし)する →

☞ Đáp Án

そうせざるを()ない理由(りゆう)(かんが)えてください。

(れい)商品(しょうひん)値段(ねだん)()げる

→ 生産(せいさん)コストが()がったので、商品(しょうひん)値段(ねだん)()げざるを()ない。

1)留学(りゅうがく)をあきらめる 

→ (ちち)入院(にゅういん)して、(わたし)(みせ)仕事(しごと)をしなければならないので、留学(りゅうがく)をあきらめざるを()ない。

2)新入しんにゅうせい歓迎会(かんげいかい)中止(ちゅうし)する 

→ 突然(とつぜん)会場(かいじょう)使(つか)えなくなったので、新入(しんにゅう)(せい)歓迎会(かんげいかい)中止(ちゅうし)せざるを()ない。

☞ Đáp Án + Dịch

そうせざるを()ない理由(りゆう)(かんが)えてください。

Hãy suy nghĩ về lí do đành phải làm như vậy.

(れい)商品(しょうひん)値段(ねだん)()げる

        Tăng giá sản phẩm

→ 生産(せいさん)コストが()がったので、商品(しょうひん)値段(ねだん)()げざるを()ない。

        Vì giá sản xuất tăng nên đành phải tăng giá sản phẩm.

1)留学(りゅうがく)をあきらめる 

        Từ bỏ du học.

→ (ちち)入院(にゅういん)して、(わたし)(みせ)仕事(しごと)をしなければならないので、留学(りゅうがく)をあきらめざるを()ない。

        Bởi vì bố nhập viện, tôi phải làm việc ở cửa hàng nên đành từ bỏ việc du học.

2)(しん)入生(にゅうせい)歓迎会(かんげいかい)中止(ちゅうし)する 

        Hoãn buổi chào đón tân sinh viên.

→ 突然(とつぜん)会場(かいじょう)使(つか)えなくなったので、新入(しんにゅう)(せい)歓迎会(かんげいかい)中止(ちゅうし)せざるを()ない。

        Đột nhiên không thể sử dụng hội trường nên đành phải hoãn buổi chào đón tân sinh viên.

7.てはじめて

Cấu trúc「XてはじめてY」biểu đạt ý nghĩa rằng "sau X thì (cuối cùng) Y xảy ra". Cấu trúc này được sử dụng khi muốn nói với ý "để Y xảy ra thì X là cần thiết".

① ()どもを()ってはじめて(おや)のありがたさがわかった。

        Sau khi có con rồi tôi mới thấu hiểu công ơn của cha mẹ.

②    就職(しゅうしょく)して(はじ)めてお(かね)(かせ)ぐことの大変(たいへん)さを()りました。

        Sau khi đi làm thì tôi mới biết được sự vất vả của việc kiếm tiền.


a or b

病気(びょうき)になってはじめて健康(けんこう)大切(たいせつ)さが()かった。

a. 病気(びょうき)になるまで、健康(けんこう)大切(たいせつ)さが()からなかった。

b. はじめて病気(びょうき)になった。そのとき健康(けんこう)大切(たいせつ)さが()かった。

☞ Đáp Án

a

☞ Đáp Án + Dịch

病気(びょうき)になってはじめて健康(けんこう)大切(たいせつ)さが()かった。

Sau khi bị bệnh tôi mới hiểu được tầm quan trọng của sức khỏe.

a. 病気(びょうき)になるまで、健康(けんこう)大切(たいせつ)さが()からなかった。

       Cho tới khi bị bệnh tôi vẫn không hiểu được tầm quan trọng của sức khỏe.

b. はじめて病気(びょうき)になった。そのとき健康(けんこう)大切(たいせつ)さが()かった。

       Lần đầu tiên, bị bệnh. Lúc đó tôi đã hiểu được tầm quan trọng của sức khỏe.

8.ったら

a or b

(はやし)さんったら、海外(かいがい)出張(しゅっちょう)なのにパスポートを(わす)れて、飛行機(ひこうき)()れなかったのよ。

a. (はやし)さんはあきれた(ひと)だ。

b. (はやし)さんはおもしろい(ひと)だ。

☞ Đáp Án

a

☞ Đáp Án + Dịch

(はやし)さんったら、海外(かいがい)出張(しゅっちょう)なのにパスポートを(わす)れて、飛行機(ひこうき)()れなかったのよ。

Chị Hayashi vì quên hộ chiếu đi công tác nước ngoài nên không thể lên máy bay đấy.

a. (はやし)さんはあきれた(ひと)だ。

      Hayashi là người bất cẩn. 

b. (はやし)さんはおもしろい(ひと)だ。

       Hayashi là người thú vị.

9.にしては
(1)N + にしては

(2)thể thông thường

    な A ーだ → ーである

    N  ーだ → ー/ーである

+ にしては

「XにしてはY」biểu thị ý nghĩa "là Y, khác với mức độ dự đoán từ tiền đề X". Nội dung ở Y có thể là điều tốt có thể là điều không tốt.

①    彼女(かのじょ)のピアノの(うで)素人(しろうと)にしては相当(そうとう)のものだ。

        Kỹ năng chơi đàn piano của cô ấy là không tồi nếu là với dân a-ma-tơ.

② このレポートは一(ばん)()いたにしてはよくできている。

        Bài báo cáo này được thực hiện rất tốt nếu xét rằng nó đã được viết trong một đêm.

③    スペイン()半年(はんとし)ほど独学(どくがく)しただけです。

        ・・・そうですか。それにしてはお上手(じょうず)ですね。

        Tôi chỉ tự học tiếng Tây Ban Nha trong khoảng nửa năm.

        ...Thế à. Nếu là thế thì anh quá giỏi nhỉ.

Vì X dẫu sao cũng chỉ là t iền đề nên cách nói này có thể sử dụng cả khi không rõ thực tế có đúng như vậy hay không.

④    お(とう)さん、残業(ざんぎょう)にしては(おそ)すぎるよ。()みに()っているのかもしれないね。

        Bố kể cả có làm thêm giờ thì cũng quá trễ rồi. Có thể bố đang đi uống rượu ấy nhỉ.


練習1

(れい)太郎(たろう)(くん)は10(さい)にしてはしっかりしている。

1)(かれ)発表(はっぴょう)は1か(げつ)準備(じゅんび)したにしては___。

2)このマンションは___にしては___。

3)あの(ひと)日本(にほん)に5(ねん)以上いじょう)()んでいるにしては___。

☞ Đáp Án

(れい)太郎(たろう)(くん)は10さいにしてはしっかりしている。

1)(かれ)発表(はっぴょう)は1か(げつ)準備(じゅんび)したにしては()くなかった

2)このマンションは30ねん()っているにしてはきれいだ

3)あの(ひと)日本(にほん)に5(とねん以上(いじょう)()んでいるにしては日本(にほん)のことをあまり()らない

☞ Đáp Án + Dịch

(れい)太郎(たろう)(くん)は10さいにしてはしっかりしている。

        Bé Taro dù mới 10 tuổi nhưng rất nghiêm túc.

1)(かれ)発表(はっぴょう)は1か(げつ)準備(じゅんび)したにしては()くなかった

        Bài phát biểu của anh ấy không tốt nếu xét rằng anh ấy đã chuẩn bị cả tháng. 

2)このマンションは30ねん()っているにしてはきれいだ

        Chung cư này đẹp nếu xét rằng đã trải qua trong 30 năm.

3)あの(ひと)日本(にほん)に5ねん以上(いじょう)()んでいるにしては日本(にほん)のことをあまり()らない

        Người kia biết rất ít về Nhật Bản nếu xét rằng anh ấy sống hơn 5 năm ở Nhật.


練習2

ある基準(きじゅん)()らして、(ひと)()めてください。

(れい):キムさんは新入社員(しんにゅうしゃいん)にしては電話(でんわ)応対(おうたい)がいまいと(おも)います。敬語(けいご)(ただ)しく使(つか)えるし、(はな)(かた)()かりやすいです。

☞ Đáp Án

ある基準(きじゅん)()らして、(ひと)()めてください。

(れい):キムさんは新入社員(しんにゅうしゃいん)にしては電話(でんわ)応対(おうたい)がうまいと(おも)います。敬語(けいご)(ただ)しく使(つか)えるし、(はな)(かた)()かりやすいです。

省略(しょうりゃく)

☞ Đáp Án + Dịch

ある基準(きじゅん)()らして、(ひと)()めてください。

Hãy khen một người nào đó dựa trên tiêu chuẩn. 

(れい):キムさんは新入社員(しんにゅうしゃいん)にしては電話(でんわ)応対(おうたい)がうまいと(おも)います。敬語(けいご)(ただ)しく使(つか)えるし、(はな)(かた)()かりやすいです。

      Tôi nghĩ Kim dù là nhân viên mới vào công ty nhưng giỏi đối đáp điện thoại. Có thể sử dụng đúng kính ngữ và cách nói cũng dễ hiểu.    

省略(しょうりゃく)

10.からには

V thể thông thường

N thể thông thường

   ー → である

+ からには

「XからにはY」Biểu thị ý nghĩa rằng "vì X nên đương nhiên Y". Ở Y thường là các từ ngữ biểu đạt ý nghĩa mệnh lệnh, nghĩa vụ, ý chí, mong muốn, v.v...

① 大学院(だいがくいん)(はい)ったからには、どんなに大変(たいへん)でも、学位(がくい)()って(くに)(かえ)りたい。

        Một khi đã vào cao học thì cho dù có vất vả thế nào đi nữa tôi cũng muốn lấy học vị rồi về nước.

②    (わたし)()けず(ぎら)いだ。ゲームでも(なん)でも、やるからには()たなければならないと(おも)う。

        Tôi là người hiếu thắng. Dù là game hay thứ gì, một khi đã chơi thì tôi nghĩ mình phải chiến thắng.

③    日本(にほん)での就職(しゅうしょく)目指(めざ)すからには、敬語(けいご)はしっかり勉強(べんきょう)しておいたほうがいい。

        Một khi bạn muốn xin việc ở Nhật Bản thì bạn nên học tốt kính ngữ.

Cách nói này không được sử dụng trong câu biểu thị sự thật đã xảy ra từ trước.


練習1

れいたかいおかねはらって旅行りょこうくからには・   

1)日本語にほんごの C Dをったからには           ・  

2)仕事しごとけたからには、    ・  

3)トラブルがきたからには、            ・  

・しっかり勉強べんきょうしなくては。

なんとか解決かいけつしなければならない。

最後さいごまでやる責任せきにんがある。

有名ゆうめいところ全部ぜんぶたい。

☞ Đáp Án

(れい)(たか)いお(かね)(はら)って旅行(りょこう)()くからには・ 有名ゆうめいところ全部ぜんぶたい。

1)日本語(にほんご)の C Dを()ったからには ・   ・しっかり勉強べんきょうしなくては。

2)仕事(しごと)()()けたからには、・ 最後さいごまでやる責任せきにんがある。

3)トラブルが()きたからには、・ なんとか解決かいけつしなければならない。

☞ Đáp Án + Dịch

(れい)(たか)いお(かね)(はら)って旅行(りょこう)()くからには・有名ゆうめいところ全部ぜんぶたい。

        Một khi trả giá cao để đi du lịch thì muốn ngắm toàn bộ những nơi nổi tiếng.

1)日本語(にほんご)の C Dを()ったからには・・しっかり勉強べんきょうしなくては。

        Một khi mua CD tiếng Nhật phải học hành nghiêm túc.

2)仕事(しごと)()()けたからには、・最後さいごまでやる責任せきにんがある。

        Một khi tiếp nhận công việc thì có trách nhiệm cho tới cùng.

3)トラブルが()きたからには、・なんとか解決かいけつしなければならない。

        Một khi gây ra rắc rối thì phải giải quyết bằng cách nào đó.


練習2

(れい)(たか)いバイオリンを()ってもらったらには、コンテストに()優勝(ゆうしょう)しなくちゃ。

1)北海道(ほっかいどう)まで()たからには、___たい。

2)___からには、成功(せいこう)するまであきらめるべきじゃない。

3)日本(にほん)留学(りゅうがく)したからには、___。

☞ Đáp Án

(れい)(たか)いバイオリンを()ってもらったらには、コンテストに()優勝(ゆうしょう)しなくちゃ。

1)北海道(ほっかいどう)まで()たからには、名物(めいぶつ)料理(りょうり)をいろいろ(あじ)わいたい。

2)(はじ)めたからには、成功(せいこう)するまであきらめるべきじゃない。

3)日本(にほん)留学(りゅうがく)したからには、自然(しぜん)日本語(にほんご)(はな)せるようになりたい

☞ Đáp Án + Dịch

(れい)(たか)いバイオリンを()ってもらったらには、コンテストに()優勝(ゆうしょう)しなくちゃ。

        Một khi đã được mua cây đàn Violon đắt tiền thì phải tham gia cuộc thi và giành chiến thắng.

1)北海道(ほっかいどう)まで()たからには、名物(めいぶつ)料理(りょうり)をいろいろ(あじ)わいたい。

        Một khi đã đi tới Hokkaido thì tôi muốn nếm thử nhiều món ăn nổi tiếng ở đây.

2)(はじ)めたからには、成功(せいこう)するまであきらめるべきじゃない。

        Một khi đã bắt đầu thì không nên từ bỏ cho tới khi gặt hái được thành công.

3)日本(にほん)留学(りゅうがく)したからには、自然(しぜん)日本語(にほんご)(はな)せるようになりたい

        Một khi đã đi du học Nhật Bản thì tôi muốn có thể nói được tiếng Nhật một cách tự nhiên.

11.でしょ

Thể thông thường

なA  và N    

+ でしょ。

「Xだろう」được dùng với ngữ điệu đi lên là cách nói để xác nhận nội dung X với đối phương. Trường hợp đối phương không nhận thức về X thì đây là cách nói yêu cầu đối phương nhận thức nó với ý phê bình, là mắng. Ngoài hình thức lịch sự là「でしょう」thì trong hội thoại sẽ trở thành「でしょ」、「でしょっ」、「だろ」、「だろっ」,v.v...

①    10()だ。子供(こども)はもう()時間(じかん)だろう。()(みが)いて、ベッドに(はい)りなさい。

        10 giờ rồi. Đến giờ trẻ con đi ngủ rồi, đúng không? Con hãy đánh răng rồi vào giường ngủ đi.

②    優太(ゆうた)、そんなところに()ってたら邪魔(じゃま)になるでしょ。こっちへいらっしゃい。

        Yuta, con không thấy là con đứng đó thì sẽ gây cản trở à? Con hãy lại đằng này đi.

③    ()みに()こうって(さそ)ったのは(きみ)だろ。今日(きょう)になってキャンセルなんて、ひどいよ。

        Chẳng phải anh là người đã rủ chúng ta đi uống rượu sao? Đến hôm nay lại nói thôi, thật là tệ đấy.


練習1

注意(ちゅうい)してあげてください。

(れい):ぬれた(ふく)()ている()ども → 風邪(かぜ)をひくだろう/でしょ。(はや)着替(きが)えなさい。

1)道路(どうろ)(あそ)んでいる()ども →

2)テストの(まえ)()なのに、ゲームをしている()ども → 

3)授業(じゅぎょう)(ちゅう)にメールをしている生徒(せいと) →

☞ Đáp Án

注意(ちゅうい)してあげてください。

(れい):ぬれた(ふく)()ている()ども 

→ 風邪(かぜ)をひくだろう/でしょ。。(はや)着替(きが)えなさい。

1)道路(どうろ)(あそ)んでいる()ども 

→ (あぶ)ないだろう/でしょ。こっちへ()なさい。

2)テストの(まえ)()なのに、ゲームをしている()ども 

→ 明日(あした)テストだろう/でしょ。(すこ)勉強(べんきょう)したら。 

3)授業(じゅぎょう)(ちゅう)にメールをしている生徒(せいと) 

→ 授業(じゅぎょう)(ちゅう)だろう/でしょ。メールなんてだめだよ。

☞ Đáp Án + Dịch

注意(ちゅうい)してあげてください。

Hãy nhắc nhở.

(れい):ぬれた(ふく)()ている()ども 

        Đứa con đang mặc chiếc áo bị ướt.

→ 風邪(かぜ)をひくだろう/でしょ。。(はや)着替(きが)えなさい。

        Sẽ bị cảm đấy. Mau thay đồ đi.

1)道路(どうろ)(あそ)んでいる()ども 

        Đứa trẻ đang chơi trên đường.

→ (あぶ)ないだろう/でしょ。こっちへ()なさい。

        Nguy hiểm đấy. Sang bên này đi.

2)テストの(まえ)()なのに、ゲームをしている()ども 

        Dù là ngày trước kỳ thi nhưng đứa con vẫn đang chơi game.

→ 明日(あした)テストだろう/でしょ。(すこ)勉強(べんきょう)したら。 

        Chẳng phải ngày mai con thi à? Nên học một chút đi.

3)授業(じゅぎょう)(ちゅう)にメールをしている生徒(せいと) 

        Sinh viên đang gửi Mail trong giờ học.

→ 授業(じゅぎょう)(ちゅう)だろう/でしょ。メールなんてだめだよ。

        Đang giờ học đấy, đúng không? Không được gửi mail đâu.

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict