Mondai Bài 16 [Minna Trung Cấp 2]

123456

Mondai Nghe

問題1

1.

  1)____________________

  2)➀ __________________

    ② __________________

    ➂ __________________

    ➃ __________________

  3)➀(  )②(  )➂(  )➃(  )⑤(  )

☞ Đáp Án

1. 会社(かいしゃ)をリストラされたから

2. ① 大変(たいへん)だったね ② くよくよしないで ③ ものは(かんが)えよう ④ 気分(きぶん)転換(てんかん)になるよ

3. ① 〇 ② 〇 ③ ✕ ④ ✕ ⑤ ✕

☞ Script + Dịch
おとこひとおんなひとはなしています。おとこひとがどうして元気げんきがないのかに注意ちゅういしていてください。
Người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện. Hãy chú ý nghe lý do vì sao người đàn ông trông không được vui.

女の人ひさしぶり。2ねんぶりだよね。
Lâu rồi không gặp. Đã hai năm rồi nhỉ.

男の人そうだね。大学だいがく卒業そつぎょうしたとしなつだったっけ、新宿しんじゅく本屋ほんやってからだよね。全然ぜんぜんわっていないね。
Đúng vậy. Lần cuối là mùa hè năm tốt nghiệp đại học, khi chúng ta gặp nhau ở hiệu sách Shinjuku nhỉ. Cậu chẳng thay đổi gì cả.

女の人そうかな。仕事しごとはどう?コンピューターの会社かいしゃつとめていたんだっけ?
Thật à? Công việc thế nào? Hình như cậu làm ở công ty máy tính phải không?

男の人うん、じつはリストラされちゃって、先月せんげつ会社かいしゃめたんだよ。
Ừ, thật ra tôi bị cắt giảm nhân sự nên tháng trước đã nghỉ việc rồi.

女の人あ、そうだったの。大変たいへんだったね。
À, vậy à. Khó khăn thật nhỉ.

男の人もともと5年間ねんかん契約けいやく社員しゃいんだったから、安定あんていした職場しょくばじゃなかったんだけどね。でも、就職しゅうしょくしてまさか3ねんでリストラされるとはね。
Vốn dĩ tôi chỉ là nhân viên hợp đồng 5 năm nên công việc cũng không ổn định lắm. Nhưng không ngờ mới làm được 3 năm đã bị cho nghỉ.

女の人まあ、人生じんせいいろいろ。いいときだけじゃないんだから、くよくよしないで。
Thôi mà, cuộc đời có lúc này lúc khác. Không phải lúc nào cũng tốt đẹp đâu, đừng buồn nữa.

男の人うん、一度いちどのリストラくらいでんでてはいけないんだけどね。
Ừ, chỉ vì một lần bị cắt giảm nhân sự mà chán nản thì cũng không nên.

女の人そうだよ。ものはかんがえよう。失業中しつぎょうちゅうというのは、これからのかたをゆっくりかんがえるいい機会きかいなんじゃない。
Đúng vậy. Mọi việc tùy cách nghĩ thôi. Thất nghiệp đôi khi cũng là cơ hội tốt để suy nghĩ chậm rãi về cách sống sau này. Như tôi đây, lương thì thấp mà công việc thì nhiều, cả tiền bạc lẫn thời gian đều chẳng dư dả gì.

男の人そうか。じつは、このさい、すぐにつぎ仕事しごとさがすんじゃなくて、大学院だいがくいん勉強べんきょうなおすのもひとつのきる方法ほうほうかなとかんがはじめたとこだったんだ。
Thế à. Thật ra nhân dịp này, thay vì tìm việc ngay, tôi đang nghĩ có lẽ học tiếp lên cao học cũng là một cách sống.

女の人そう、大学院だいがくいんか。わたしきたいな。あ、そうだ。今度こんど土曜日どようび、カリナさんたちと東京とうきょうスカイツリーにくんだけど、よかったら一緒いっしょかない。
Vậy à, cao học à. Tôi cũng muốn đi học. À đúng rồi, thứ bảy này tôi định đi Tokyo Skytree với Karina và mọi người, nếu cậu rảnh thì đi cùng nhé. Đổi gió một chút sẽ thấy khá hơn.

男の人ありがとう。じゃ、こうかな。
Cảm ơn nhé. Vậy thì tôi đi.

1) おとこひとはどうして元気げんきがないのですか。
Vì sao người đàn ông trông không vui?

2) もう一度いちどいてください。おんなひとおとこひと元気げんきづけるために、どんなことをいましたか。
Nghe lại một lần nữa. Người phụ nữ đã nói gì để động viên người đàn ông?

3) もう一度いちどいてください。ただしければ○、間違まちがっていれば×をいてください。
Nghe lại một lần nữa. Nếu đúng thì viết ○, nếu sai thì viết ×.

おとこひとは、コンピューター関係かんけい会社かいしゃで5年間ねんかんはたらくことになっていました。
Người đàn ông dự định làm việc ở công ty liên quan đến máy tính trong 5 năm.

おとこひとは、会社かいしゃ契約けいやくした期間きかんよりもはやめさせられるとはおもっていませんでした。
Người đàn ông không nghĩ rằng mình sẽ bị cho nghỉ sớm hơn thời hạn hợp đồng.

おとこひとは、めさせられたにもかかわらずあまりくよくよしていません。
Dù bị cho nghỉ việc nhưng người đàn ông cũng không quá buồn bã.

おとこひとは、リストラされたことは今後こんごかたをゆっくりかんがえるのにいいチャンスだとおもっています。
Người đàn ông nghĩ rằng việc bị cắt giảm nhân sự là cơ hội tốt để suy nghĩ về cách sống trong tương lai.

おとこひとは、気分きぶん転換てんかんのために東京とうきょうスカイツリーにこうとおんなひとさそいました。
Người đàn ông đã rủ người phụ nữ đi Tokyo Skytree để đổi gió.

問題2
2.
情報(じょうほう)流出(りゅうしゅつ)
 (➀   )のウェブサイトが9(つき)(②   )()不正(ふせい)アクセスを()け、同社(どうしゃ)サイトの登録者(とうろくしゃ)のうち 27,000 (ひと)(ぶん)の(➂   )と数百人(すうひゃくにん)(ぶん)のクレジットカード情報(じょうほう)流出(りゅうしゅつ)し、カードが不正(ふせい)使用(しよう)されていることが()かった。カードの被害(ひがい)(がく)一人(ひとり)()たり(➃   )とみられている。
☞ Đáp Án

東京(とうきょう)ビジネス(しゃ) ②13 ③名前(なまえ)やメールアドレス ④数千(えん)

☞ Script + Dịch
ニュースをいて、ぶん完成かんせいさせてください。
Hãy nghe bản tin và hoàn thành câu.
経済けいざい雑誌ざっし『マネー』を発行はっこうしている東京とうきょうビジネスしゃのウェブサイトが不正ふせいアクセスをけ、登録とうろくユーザーのクレジットカード情報じょうほうふくむデータが流出りゅうしゅつしていたうたがいがあることが29にちかりました。
Trang web của công ty Tokyo Business – đơn vị phát hành tạp chí kinh tế “Money” – đã bị truy cập trái phép, và vào ngày 29 người ta phát hiện có nghi vấn dữ liệu bao gồm cả thông tin thẻ tín dụng của người dùng đã bị rò rỉ.
20数人すうにんのカードが不正ふせい使つかわれた形跡けいせきがあったため、東京とうきょうビジネスしゃ警視庁けいしちょう被害ひがいとどけたということです。
Do phát hiện dấu hiệu khoảng hơn 20 thẻ tín dụng bị sử dụng trái phép, công ty Tokyo Business đã trình báo thiệt hại với Sở Cảnh sát Tokyo.
東京とうきょうビジネスしゃによると、不正ふせいにアクセスされたのは9がつ13にちで、同社どうしゃのサイトに登録とうろくしているやく13まんにんのうち、27,000にんぶん名前なまえやメールアドレスと数百すうひゃくにんぶんのクレジットカード情報じょうほう流出りゅうしゅつしていました。
Theo công ty Tokyo Business, vụ truy cập trái phép xảy ra vào ngày 13 tháng 9, và trong số khoảng 130.000 người dùng đăng ký trên trang web của công ty, thông tin tên và địa chỉ email của khoảng 27.000 người cùng thông tin thẻ tín dụng của vài trăm người đã bị rò rỉ.
カードの不正ふせい使用しよう被害額ひがいがく一人ひとりたりおおくて数千円すうせんえんとみられます。
Thiệt hại do việc sử dụng trái phép thẻ tín dụng được cho là tối đa chỉ vài nghìn yên cho mỗi người.

Mondai Đọc Hiểu

イギリスひと落語家らくごかパスワードぬすまれ金銭要求きんせんようきゅうメール 「信頼失しんらいうしなった」と被害届ひがいとどけ
   大阪市おおさかし在住ざいじゅうのイギリスひと女性じょせい落語家らくごか・ダイアン吉日きちじつさんが、フリーメールのパスワードをぬすまれ、知人ちじんやく1000にん金銭きんせん要求ようきゅうするなどのメールをおくられていたことがかった。ぬすまれた原因げんいん不明ふめいで、現在げんざいもメールの送信そうしんつづいているという。
   ダイアンさんは1990ねん来日らいにち英語えいご関西弁かんさいべんによる創作そうさく落語らくごっている。ダイアンさんは「来日らいにち20ねん自分じぶんきずいてきた信頼しんらいうしなってしまった」とはなしている。
   「大丈夫だいじょうぶ?まだスペインなの?。6がつ友人ゆうじんから電話でんわはいった。状況じょうきょう理解りかいできずたずねた(➀   )、ダイアンさんのフリーメールのアドレスでその昼頃ひるごろ、「マドリードで強盗ごうとうおそわれた。おかねがなくて出国しゅっこくできない」とかれたメールが友人ゆうじんあてとどけいた(②   )。
   おなじようなメールは、ネットうえのアドレスちょう登録とうろくしていた全員ぜんいん送信そうしんされた(➂   )、犯人はんにんは、そのあともダイアンさんになりすましメールをおくつづけている。「ホテルあて送金そうきんしてほしい」といった要求ようきゅう(➃   )「20万円まんえんおくってあげようとしたが、うまくいかなかった」と電話でんわをくれた友人ゆうじんもいた。
   ダイアンさんは警察けいさつ被害届ひがいとどけけを提出ていしゅつ。パスワードはネットうえ売買ばいばいされ、大量送信たいりょうそうしんされたことが判明はんめいしたという。
読売新聞よみうりしんぶん2011ねんがつ16にち付夕刊づけゆうかんより作成さくせい
☞ Đáp Án + Dịch Đoạn Văn
イギリスひと落語家らくごかパスワードぬすまれ金銭要求きんせんようきゅうメール 「信頼失しんらいうしなった」と被害届ひがいとどけ
Nữ nghệ sĩ rakugo người Anh bị đánh cắp mật khẩu, email đòi tiền bị gửi đi — đã nộp đơn trình báo thiệt hại vì “đánh mất sự tin cậy”.
   大阪市おおさかし在住ざいじゅうのイギリスひと女性じょせい落語家らくごか・ダイアン吉日きちじつさんが、フリーメールのパスワードをぬすまれ、知人ちじんやく1000にん金銭きんせん要求ようきゅうするなどのメールをおくられていたことがかった。
Được biết nữ nghệ sĩ rakugo người Anh Diane Kichijitsu, đang sống tại thành phố Osaka, đã bị đánh cắp mật khẩu email miễn phí và khoảng 1.000 người quen của cô đã nhận được email yêu cầu chuyển tiền.
ぬすまれた原因げんいん不明ふめいで、現在げんざいもメールの送信そうしんつづいているという。
Nguyên nhân bị đánh cắp vẫn chưa rõ, và hiện nay việc gửi email vẫn còn tiếp diễn.

   ダイアンさんは1990ねん来日らいにち英語えいご関西弁かんさいべんによる創作そうさく落語らくごっている。
Bà Diane đến Nhật năm 1990 và biểu diễn rakugo sáng tác bằng tiếng Anh và tiếng địa phương Kansai.
ダイアンさんは「来日らいにち20ねん自分じぶんきずいてきた信頼しんらいうしなってしまった」とはなしている。
Bà Diane nói: “Tôi đến Nhật đã 20 năm. Tôi đã làm mất đi sự tin cậy mà bản thân dày công xây dựng.”

   「大丈夫だいじょうぶ?まだスペインなの?。6がつ友人ゆうじんから電話でんわはいった。
“Bạn có ổn không? Bạn vẫn còn ở Tây Ban Nha à?” Tháng 6, tôi nhận được điện thoại từ một người bạn.
状況じょうきょう理解りかいできずたずねた(➀ところ)、ダイアンさんのフリーメールのアドレスでその昼頃ひるごろ、「マドリードで強盗ごうとうおそわれた。おかねがなくて出国しゅっこくできない」とかれたメールが友人ゆうじんあてとどけいた(②という)。
Vì không hiểu tình hình nên khi hỏi thì được biết rằng khoảng trưa hôm đó, từ địa chỉ email của Diane đã gửi tới bạn bè nội dung “Tôi bị cướp ở Madrid, không có tiền nên không thể xuất cảnh”.

   おなじようなメールは、ネットうえのアドレスちょう登録とうろくしていた全員ぜんいん送信そうしんされた(➂とみられ)、犯人はんにんは、そのあともダイアンさんになりすましメールをおくつづけている。
Những email tương tự được cho là đã gửi đến tất cả những người trong sổ địa chỉ trên mạng, và thủ phạm sau đó vẫn tiếp tục giả mạo Diane để gửi email.
「ホテルあて送金そうきんしてほしい」といった要求ようきゅう(➃おうじて)「20まんえんおくってあげようとしたが、うまくいかなかった」と電話でんわをくれた友人ゆうじんもいた。
Cũng có người bạn đã gọi điện nói rằng “Tôi định gửi 200.000 yên theo yêu cầu chuyển tiền đến khách sạn, nhưng không thành công”.

   ダイアンさんは警察けいさつ被害届ひがいとどけけを提出ていしゅつ
Bà Diane đã nộp đơn trình báo thiệt hại lên cảnh sát.
パスワードはネットうえ売買ばいばいされ、大量送信たいりょうそうしんされたことが判明はんめいしたという。
Người ta cho biết mật khẩu đã bị mua bán trên mạng và sau đó bị dùng để gửi email hàng loạt.
読売新聞よみうりしんぶん2011ねんがつ16にち付夕刊づけゆうかんより作成さくせい
(Biên soạn từ báo Yomiuri, số báo chiều ngày 16 tháng 8 năm 2011)

1.

➀~➃に(もっと)適切(てきせつ)言葉(ことば)(えら)んでください。

 ➀ ところ  とたん  あげく  ばあい

 ② と(おも)う  と(かん)じる  という  と(かんが)える

 ➂ と()かれ  とみられ  とされ  と()かれ

 ➃ にとって  によって  に(おう)じて  に(かん)して

☞ Đáp Án

 ➀ ところ  とたん  あげく  ばあい

 ② とおもう  とかんじる  という  とかんがえる

 ➂ とかれ  とみられ  とされ  とかれ

 ➃ にとって  によって  におうじて  にかんして

☞ Đáp Án + Dịch

 ➀ ところ  とたん  あげく  ばあい

           尋ねたところ Khi vừa hỏi thì…

 ② とおもう  とかんじる  という  とかんがえる

           Dùng để trích dẫn nội dung email

 ➂ とかれ  とみられ  とされ  とかれ

           Văn phong báo chí: được cho là / được xem là

 ➃ にとって  によって  におうじて  にかんして

           Do / bởi / thông qua nội dung yêu cầu


2.

質問(しつもん)(こた)えてください。

 ➀ ダイアンさんはどんな事件(じけん)にあいましたか。

   ____________________

 ② ダイアンさんはどうやって事件(じけん)にあったと()づいたのですか。

   ____________________

 ➂ 犯人(はんにん)警察(けいさつ)(つか)まりましたか。

   ____________________

 ➃ 警察(けいさつ)調(しら)べで()かったことはどういうことですか。

   ____________________

☞ Đáp Án

 ➀ ダイアンさんはどんな事件(じけん)にあいましたか。

   フリーメールのパスワードを(ぬす)まれ、知人(ちじん)(やく)1000(ひと)金銭(きんせん)要求(ようきゅう)するメールを(おく)られるという事件(じけん)にあった。

 ② ダイアンさんはどうやって事件(じけん)にあったと()づいたのですか。

   友人(ゆうじん)からの電話(でんわ)()づいた。

 ➂ 犯人(はんにん)警察(けいさつ)(つか)まりましたか。

   まだ(つか)まっていない。

 ➃ 警察(けいさつ)調(しら)べで()かったことはどういうことですか。

   パスワードはネット(じょう)売買(ばいばい)され、大量(たいりょう)送信(そうしん)されたことがわかった。

☞ Đáp Án + Dịch

 ➀ ダイアンさんはどんな事件じけんにあいましたか。

   フリーメールのパスワードをぬすまれ、知人ちじんやく1000ひと金銭きんせん要求ようきゅうするメールをおくられるという事件じけんにあった。

   Diane đã gặp phải vụ việc như thế nào?

   Cô ấy đã gặp phải vụ việc bị đánh cắp mật khẩu email miễn phí, và từ đó có kẻ đã gửi email yêu cầu tiền bạc tới khoảng 1.000 người quen của cô.

 ② ダイアンさんはどうやって事件じけんにあったとづいたのですか。

   友人ゆうじんからの電話でんわづいた。

   Diane đã nhận ra mình gặp sự việc đó bằng cách nào?

   Cô ấy nhận ra sự việc thông qua một cuộc điện thoại từ bạn bè.

 ➂ 犯人はんにん警察けいさつつかまりましたか。

   まだつかまっていない。

   Hung thủ đã bị cảnh sát bắt chưa?

   Chưa bị bắt.

 ➃ 警察けいさつ調しらべでかったことはどういうことですか。

   パスワードはネットじょう売買ばいばいされ、大量たいりょう送信そうしんされたことがわかった。

   Qua điều tra của cảnh sát, người ta đã biết được điều gì?

   Người ta đã xác định được rằng mật khẩu bị mua bán trên mạng và các email đã được gửi đi hàng loạt.


👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict