問題1
1.1)女の人:賛成・反対 男の人:賛成・反対
2)➀( )②( )➂( )➃( )⑤( )
☞ Đáp Án
1)女の人:賛成 男の人:反対
2)➀ 男 ② 女 ➂ 女 ➃ 男 ⑤ 女
☞ Script + Dịch
男の人「大学の入学試験では、成績を重視せずに、学ぶ意欲が強いかどうかをもって学生を選ぶべきである」という考え方をどう思いますか。
Bạn nghĩ sao về quan điểm: “Trong kỳ thi tuyển sinh đại học, không nên quá coi trọng điểm số mà nên chọn sinh viên dựa vào ý chí học tập mạnh mẽ”?
女の人私はよいことだと思います。誰でも、自分がしたいことをするときにこそ大きい力を出すことができます。大学に入学してから、みんなよく勉強する思います。
Tôi nghĩ đó là điều tốt. Bất cứ ai khi làm điều mình muốn làm thì đều có thể phát huy sức mạnh lớn nhất. Sau khi vào đại học, tôi nghĩ mọi người sẽ học rất chăm.
男の人そうでしょうか。私はその考え方にはちょっと…。まず、学ぶ意欲を測って比べるのはとても難しいのではないでしょうか。成績で選ぶほうが公平です。それに、試験の成績がよくない学生は、入学後、講義が理解できないこともありますから。
Thật vậy sao? Tôi thì hơi nghi ngờ quan điểm đó. Trước hết, việc đo lường và so sánh ý chí học tập là rất khó. Chọn theo điểm số sẽ công bằng hơn. Hơn nữa, những sinh viên có điểm thi không tốt đôi khi sẽ không hiểu được bài giảng sau khi nhập học.
女の人そんなことはないと思います。今の入学試験には、専門に関係のない科目もあります。その成績と入学後の勉強は別だと思います。
Tôi không nghĩ là như vậy. Trong kỳ thi tuyển sinh hiện nay cũng có những môn không liên quan đến chuyên ngành. Tôi nghĩ rằng điểm số đó và việc học sau khi vào đại học là hai chuyện khác nhau.
1) 「大学の入学試験では、成績を重視せずに、学ぶ意欲で選ぶべきである」と言う考え方に、女の人と男の人は、賛成していますか、反対していますか。
Đối với quan điểm “Trong kỳ thi tuyển sinh đại học, không nên coi trọng thành tích mà nên chọn dựa trên ý chí học tập”, người phụ nữ và người đàn ông đồng ý hay phản đối?
2) もう一度聞いてください。あとで言う①~⑤の文は、女の人の理由ですか、男の人の理由ですか。( )に「女」か「男」か、書いてください。
Xin hãy nghe lại một lần nữa. Những câu ①~⑤ được nói sau đây là lý do của người phụ nữ hay lý do của người đàn ông? Hãy viết “女” hoặc “男” vào chỗ trống.
① 意欲は測って比べることが難しいから。
Vì rất khó để đo lường và so sánh ý chí.
② 誰でもしたいことをするときのほうが力を出せるから。
Vì ai cũng có thể phát huy sức mạnh tốt hơn khi làm điều mình muốn làm.
③ 大学に入ったあと、よく勉強するから。
Vì sau khi vào đại học, họ sẽ học rất chăm.
④ 大学に入ったあと、よく勉強するから。
Vì sau khi vào đại học, họ sẽ học rất chăm.
⑤ 入学試験の科目と大学での勉強はあまり関係がないから。
Vì các môn thi tuyển sinh đại học và việc học ở đại học không liên quan nhiều với nhau.
問題2
2.1)➀( )②( )➂( )➃( )
☞ Script + Dịch
2 2人は人口問題について話しています。
Hai người đang nói về vấn đề dân số.
女の人少子化だ、大変だ、何とかしなければならない、といった声が、先進国であがっています。少子化によってその国の人口バランスが崩れることは、確かに社会保障、労働力、消費など、多くの面に影響があるでしょう。しかし、それは今と同じような社会のあり方を続けていく場合の問題です。新しい人口構成に合った社会を、時間をかけてつくっていけばよいと、私は考えています。
Ở các nước phát triển, người ta đang lên tiếng rằng tình trạng ít trẻ em, thật nghiêm trọng, phải làm gì đó. Đúng là việc tỷ lệ trẻ em giảm làm mất cân bằng dân số của một quốc gia sẽ ảnh hưởng đến nhiều mặt như an sinh xã hội, lực lượng lao động, tiêu dùng. Tuy nhiên, đó là vấn đề nảy sinh nếu vẫn tiếp tục duy trì kiểu xã hội giống như hiện nay. Tôi nghĩ rằng chỉ cần dành thời gian để xây dựng một xã hội phù hợp với cơ cấu dân số mới là được.
男の人ですが、地球全体で人口問題を見てみると、実は、爆発と言われるほどの人口の急増のほうが問題なのではないでしょうか。このままでは、食料だけでなく、水やエネルギー、住宅、雇用などが不足します。それはまた貧困を生み、戦争さえも生み出します。こちらのほうがずっと深刻な問題ではないでしょうか。
Tuy nhiên, nếu nhìn vấn đề dân số trên quy mô toàn cầu, thì trên thực tế, có lẽ điều đáng lo hơn chính là sự gia tăng dân số quá nhanh đến mức bị gọi là bùng nổ dân số. Nếu cứ tiếp tục như thế này, không chỉ lương thực mà cả nước, năng lượng, nhà ở, việc làm cũng sẽ thiếu hụt. Điều đó lại sinh ra nghèo đói, thậm chí cả chiến tranh. Chẳng phải đây mới là vấn đề nghiêm trọng hơn rất nhiều hay sao?
1) 内容が正しければ○、間違っていれば×を書いてください。
Nếu nội dung đúng thì viết ○, nếu sai thì viết ×.
① 女の人は、少子化は国のあり方にあまり影響がないと言っています。
Người phụ nữ nói rằng tình trạng ít trẻ em không ảnh hưởng nhiều đến cách vận hành của đất nước.
② 女の人は、少子化に対してはその国の人口構成に合った社会をつくっていけばよいと考えています。
Người phụ nữ cho rằng đối với tình trạng ít trẻ em, chỉ cần xây dựng một xã hội phù hợp với cơ cấu dân số của đất nước đó là được.
③ 男の人は、人口が増え続けると、貧困や戦争にもつながるのではないかと心配しています。
Người đàn ông lo ngại rằng nếu dân số tiếp tục tăng lên, điều đó có thể dẫn tới nghèo đói và chiến tranh.
④ 男の人は、少子化より世界人口の増加のほうが大きな問題だと考えています。
Người đàn ông cho rằng so với tình trạng ít trẻ em, sự gia tăng dân số thế giới mới là vấn đề lớn hơn.
From: 村田優子
Sent: Sunday, December 18, 2011 11:40 AM
To: Lim S Y
Subject: 国際交流フェスタ
リム シンイエン様突然のメールにて失礼いたします。山川市国際交流協会の村田優子と申します。私どもの協会では、毎年、春と秋に国際交流フェスタというイベントを開催しております。この秋のイベントでは、リム様の写真作品「日本に暮らす子どもたち」シリーズを展示させていただきたく、ご連絡を差し上げた次第です。
詳細につきましては、「国際交流フェスタ企画書」を添付させていただきます。どうかこのイベントの趣旨をご理解いただき、ご協力くださいいますようお願い申し上げます。
村田優子
----------------------------
From: Lim S Y
Sent: Sunday, December 18, 2011 12:30 PM
To: 村田優子
Re: 国際交流フェスタ
山川市国際交流協会村田優子様ご連絡ありがとうございました。ご依頼の件、喜んで協力させていただきます。打ち合わせの日程につきまして、ご連絡をお待ち申し上げます。用件のみにて失礼いたします。
リム シンイエン
☞ Đáp Án + Dịch Đoạn Văn
Sent: Sunday, December 18, 2011 11:40 AM
Sent: Sunday, December 18, 2011 11:40 AM
Subject: 国際交流フェスタ
Subject: Lễ hội giao lưu quốc tế
リム シンイエン様
Kính gửi ông/bà Lim Shinien
突然のメールにて失礼いたします。
Xin lỗi vì đã gửi email đột ngột.
山川市国際交流協会の村田優子と申します。
Tôi là Murata Yuko thuộc Hiệp hội Giao lưu Quốc tế thành phố Yamakawa.
私どもの協会では、毎年、春と秋に国際交流フェスタというイベントを開催しております。
Hiệp hội chúng tôi tổ chức một sự kiện mang tên “Lễ hội giao lưu quốc tế” vào mùa xuân và mùa thu hằng năm.
この秋のイベントでは、リム様の写真作品「日本に暮らす子どもたち」シリーズを展示させていただきたく、ご連絡を差し上げた次第です。
Trong sự kiện mùa thu này, chúng tôi mong muốn được trưng bày loạt tác phẩm ảnh “Những đứa trẻ sống tại Nhật Bản” của ông/bà Lim, vì vậy xin được liên hệ.
詳細につきましては、「国際交流フェスタ企画書」を添付させていただきます。
Chi tiết xin được đính kèm trong “Bản kế hoạch Lễ hội giao lưu quốc tế”.
どうかこのイベントの趣旨をご理解いただき、ご協力くださいいますようお願い申し上げます。
Rất mong ông/bà hiểu mục đích của sự kiện này và hợp tác với chúng tôi.
----------------------------
From: Lim S Y
Sent: Sunday, December 18, 2011 12:30 PM
Sent: Sunday, December 18, 2011 12:30 PM
Re: 国際交流フェスタ
Re: Lễ hội giao lưu quốc tế
山川市国際交流協会
Hiệp hội Giao lưu Quốc tế thành phố Yamakawa
ご依頼の件、喜んで協力させていただきます。
Về yêu cầu này, tôi rất sẵn lòng hợp tác.
打ち合わせの日程につきまして、ご連絡をお待ち申し上げます。
Xin vui lòng liên hệ lại về lịch họp trao đổi.
用件のみにて失礼いたします。
Xin phép chỉ trả lời ngắn gọn về nội dung chính.
1.
AとBのメールの目的は何ですか。( )にAかBを、どちらでもないものにXを書いてください。
➀ ( )写真作品を貸してもらいたいと依頼する。
② ( )国際交流フェスタの開催を知らせる。
➂ ( )写真を貸し出すことを承諾する。
➃ ( )イベントの趣旨の理解と協力をお願いする。
☞ Đáp Án
➀ (A)写真作品を貸してもらいたいと依頼する。
② (X)国際交流フェスタの開催を知らせる。
➂ (B)写真を貸し出すことを承諾する。
➃ (A)イベントの趣旨の理解と協力をお願いする。
☞ Đáp Án + Dịch
➀ (A)写真作品を貸してもらいたいと依頼する。
Yêu cầu được cho mượn các tác phẩm nhiếp ảnh.
② (X)国際交流フェスタの開催を知らせる。
Thông báo về việc tổ chức lễ hội giao lưu quốc tế.
➂ (B)写真を貸し出すことを承諾する。
Đồng ý cho mượn các bức ảnh.
➃ (A)イベントの趣旨の理解と協力をお願いする。
Yêu cầu hiểu rõ mục đích của sự kiện và hợp tác.
2.
Bのメールを読んだあと、村田さんは何をしますか。
☞ Đáp Án
村田さんは打ち合わせの日程について連絡する。
☞ Đáp Án + Dịch
村田さんは打ち合わせの日程について連絡する。
Murata sẽ liên hệ để sắp xếp/ngỏ ý về ngày họp (ngày hẹn gặp).
「七人の侍」、「羅生門」などで知られる黒澤明監督に、「生きる」という作品がある。
主人公は市役所の課長で、毎日無気力に仕事を続けていた。ある日、自分が病気で長くは生きられないことを知った。仕事を無断で休み、貯金を半分おろして酒を飲み、さまざまな遊びをしてみるが、(➀ )。遊びでは、心は満たされなかった。
元の部下を再会し、今は工場で玩具を作っている彼女の「あなたも何か作ってみたら」という言葉に心を動かされた主人公は、仕事に戻った。自分が(② )ものを見つけたのだった。その日から、上司たちに粘り強く働きかけ、数か月後、住民から要望されていた小さいな公園を完成させた。そして、雪の降る夜、完成した公園のブランコに乗って、静かに息を引き取った。
同僚たちは、通夜の場では主人公の最後の仕事を褒めたたえ、自分たちも積極的に仕事に(➂ )だと言っていたが、次の日にはそれまでと変わらない熱意のない仕事ぶりに戻ってしまっていた。しかし、主人公の作った公園では、子どもたちが楽しげに遊ぶ声が響いていた。
1952年の作品だが、今までDVDなどで人々に鑑賞され続けている。時代が変わっても、訴えるものが(➃ )。
☞ Đáp Án + Dịch Đoạn Văn
「七人の侍」、「羅生門」などで知られる黒澤明監督に、「生きる」という作品がある。
主人公は市役所の課長で、毎日無気力に仕事を続けていた。
ある日、自分が病気で長くは生きられないことを知った。
仕事を無断で休み、貯金を半分おろして酒を飲み、さまざまな遊びをしてみるが、(➀楽しもうにも楽しめない)。
遊びでは、心は満たされなかった。
元の部下を再会し、今は工場で玩具を作っている彼女の「あなたも何か作ってみたら」という言葉に心を動かされた主人公は、仕事に戻った。
自分が(②残しうる)ものを見つけたのだった。
その日から、上司たちに粘り強く働きかけ、数か月後、住民から要望されていた小さいな公園を完成させた。
そして、雪の降る夜、完成した公園のブランコに乗って、静かに息を引き取った。
同僚たちは、通夜の場では主人公の最後の仕事を褒めたたえ、自分たちも積極的に仕事に(➂取り組むべき )だと言っていたが、次の日にはそれまでと変わらない熱意のない仕事ぶりに戻ってしまっていた。
しかし、主人公の作った公園では、子どもたちが楽しげに遊ぶ声が響いていた。
1952年の作品だが、今までDVDなどで人々に鑑賞され続けている。時代が変わっても、訴えるものが(➃あるのだろう)。
1.
➀~➃に適切な言葉を選んでください。
➀ 楽しもうにも楽しめない 楽しめるだけ楽しんだ
② 残しうる 残しえない
➂ 取り組むはず 取り組むべき
➃ あるのだろう あるつもるだ
☞ Đáp Án
➀ 楽しもうにも楽しめない
② 残しうる
➂ 取り組むべき
➃ あるのだろう
☞ Đáp Án + Dịch
➀ 仕事を無断で休み、貯金を半分おろして酒を飲み、さまざまな遊びをしてみるが、楽しもうにも楽しめない。
Anh ta tự ý nghỉ làm, rút một nửa tiền tiết kiệm để uống rượu và thử đủ trò vui, nhưng dù muốn tận hưởng cũng không thể thấy vui được.
② 自分が残しうるものを見つけたのだった。
Cuối cùng anh đã tìm ra điều mà mình có thể để lại cho đời.
③ 同僚たちは、通夜の場では主人公の最後の仕事を褒めたたえ、自分たちも積極的に仕事に取り組むべきだと言っていたが、次の日にはそれまでと変わらない熱意のない仕事ぶりに戻ってしまっていた。
Các đồng nghiệp trong đêm thức tang đã ca ngợi công việc cuối cùng của anh, còn nói rằng họ cũng nên tích cực hơn trong công việc, nhưng chỉ đến ngày hôm sau họ đã quay lại cách làm việc thiếu nhiệt huyết như trước.
④ 時代が変わっても、訴えるものがあるのだろう。
Dù thời đại có thay đổi, có lẽ vẫn có những điều chạm đến lòng người.
2.
「時代が変わっても、訴えるもの」とは何ですか。
☞ Đáp Án
生きることの大切さ
☞ Đáp Án + Dịch
生きることの大切さ
Ý nghĩa và sự quan trọng của việc sống (tinh thần sống).