V thể thông thường いA なA thể thông thường ーだ → な N thể thông thường ーだ → の | + はずだ |
「...はずだ」biểu thị rằng người nói tin chắc điều gì đó sẽ thành hiện thực dựa trên sự tính toán, kiến thức, lô gíc.
① 飛行機で東京まで1時間だ。2時に大阪を出発すれば3時には着くはずだ。
Đi bằng máy bay đến Tokyo mất 1 tiếng. Nếu chúng ta rời Osaka lúc 2 giờ thì chắc chắn 3 giờ đến nơi.
➁ 薬を飲んだら、もう熱は下がるはずだ。
Vì tôi đã uống thuốc nên chắc chắn sẽ hạ sốt.
➂ 子供が8人もいたら、生活は楽ではなかったはずだ。
Ông ấy có đến 8 đứa con nên cuộc sống của ông ấy chắc chắn đã không nhàn nhã.
「はず」được dùng giống như danh từ trong diễn đạt, chẳng hạn như:「はずなのに」,「はずの」và「そのはず」.
④ 山田さんは来ますか。
Anh Yamada có đến không?
...はい、そのはずです。
Có, anh ấy chắc chắn sẽ đến.
Tham chiếu 「...はずだ」:
ミラーさんは今日来るでしょうか。
...来るはずですよ。昨日電話がありましたから。 (Minna 2 bài 46)
Đọc dịch những câu dưới đây:
1)カラオケを発明した人は特許を取っていたら、100億円はもうけたはずです。
2)9月1日? 確かハイキングに行ったと思うけど。
・・・そう? あの日は朝から雨だったはずだけど。
3)あれ? 参加者は20人のはずなのに、21人いる。
1)カラオケを発明した人は特許を取っていたら、100億円はもうけたはずです。
Người đã phát minh ra Karaoke nếu lấy bằng sáng chế thì chắc chắn sẽ thu lợi 10 tỷ yên.
2)9月1日? 確かハイキングに行ったと思うけど。
・・・そう? あの日は朝から雨だったはずだけど。
Ngày 1 tháng 9? Tôi nghĩ chắc hôm đó mình đã đi dã ngoại...
...Thế à? Ngày hôm đó trời đã mưa từ sáng cơ mà...
3)あれ? 参加者は20人のはずなのに、21人いる。
Này? Người tham gia chắc chắn là 20 người cơ mà, có 21 người luôn.
練習1
例: A:だれか①窓を開けた?
B:知らないよ。
C:変だな。さっき➁閉めたはずなのに、➂開いてる。
1) ① 電気をつける ➁ 消す ➂ つく
2) ① はさみを出す ➁ しまう ➂ 出る
例: A:だれか①窓を開けた?
B:知らないよ。
C:変だな。さっき➁閉めたはずなのに、➂開いてる。
1) ① 電気をつける ➁ 消す ➂ つく
A:だれか電気をつけた?
B:知らないよ。
C:変だな。さっき消したはずなのに、ついてる。
2) ① はさみを出す ➁ しまう ➂ 出る
A:だれかはさみを出した?
B:知らないよ。
C:変だな。さっきしまったはずなのに、出てる。
例: A:だれか①窓を開けた?
B:知らないよ。
C:変だな。さっき➁閉めたはずなのに、➂開いてる。
Ai đó đã mở cửa sổ?
Không biết nơi.
Lạ nhỉ. Chắc chắn vừa nãy đã đóng rồi thế mà,... cửa đang mở.
1) ① 電気をつける ➁ 消す ➂ つく
A:だれか電気をつけた?
B:知らないよ。
C:変だな。さっき消したはずなのに、ついてる。
Ai đó đã bật điện?
Không biết nơi.
Lạ nhỉ. Chắc chắn vừa nãy đã tắt rồi thế mà,... đèn đang sáng.
2) ① はさみを出す ➁ しまう ➂ 出る
A:だれかはさみを出した?
B:知らないよ。
C:変だな。さっきしまったはずなのに、出てる。
Ai đó đã lấy kéo ra à?
Không biết nơi.
Lạ nhỉ. Chắc chắn vừa nãy đã cất rồi thế mà,... nằm ở bên ngoài.
V thể thông thường いA なA thể thông thường ーだ → な N thể thông thường ーだ → の | + はずが/はない |
「はずがない/はずはない」là hình thức phủ định của「はずだ」, và có nghĩa là "vô lý", "không thể có". Nó được dùng để phủ định mạnh mẽ điều đó, dựa trên các căn cứ chắc chắn.
① あんなに練習したんだから、今日の試合は負けるはずがない。
Họ đã luyện tập chăm nhỉ như thế nên chắc chắn họ không thể thua trong trận đấu hôm nay.
➁ 人気がある映画なのだから、おもしろくないはずはありません。
Đó là một bộ phim được yêu thích cho nên chắc chắn không thể không hay.
➂ 会談の前に1週間前から赤い自転車が置いてある。ワットさんも赤い自転車を持っているが、今修理に出してある。だから、この自転車はワットさんの自転車のはずがない。
Ai đó đã để chiếc xe đạp màu đỏ ở trước cầu thang từ một tuần trước. Anh Watt cũng có một chiếc xe đạp màu đỏ nhưng bây giờ anh ấy đang đưa ra hàng sửa nên chắc chắn chiếc xe này không phải là xe của anh Watt.
Ngoài ra, khi phủ nhận mạnh mẽ những gì ai đó đã nói ra, với ý rằng điều đó không đúng thì dùng mẫu「そんなはずはない」.
④ かぎがかかっていなかったよ。
Cửa đã không khóa đấy.
...そんなはずはありません。
Chắc chắn không có chuyện đó.
Đọc dịch những câu dưới đây:
1)あの人、花に話しかけながら、水をやっているよ。
・・・わかるはずがないのにね。
2)松本さんはこの情報を知っているんですか。
・・・知らないはずがありません。彼は部長ですよ。
3)昨日、運動会でシュミットさんを見かけたよ。
・・・そんなはずはないよ。シュミットさん、今、国へ帰っているよ。
1)あの人、花に話しかけながら、水をやっているよ。
・・・わかるはずがないのにね。
Người đó vừa bắt chuyện vừa tới nước cho hoa đấy.
...Chắc chắn loài hoa không thể hiểu cơ mà...
2)松本さんはこの情報を知っているんですか。
・・・知らないはずがありません。彼は部長ですよ。
Anh Matsumoto biết thông tin này không?
...Chắc chắn là biết. Anh ấy là trưởng phòng đấy.
3)昨日、運動会でシュミットさんを見かけたよ。
・・・そんなはずはないよ。シュミットさん、今、国へ帰っているよ。
Hôm qua, tôi bắt gặp ông Schmidt ở cuộc thi thể thao đấy.
...Làm gì có chuyện đó. Ông Schmidt, bây giờ đang về nước đấy.
練習1
例: タイムマシン、できるかな。
・・・できるはずがないよ。でも、もしできたら、25世紀の世界へ行ってみたいな。
1) 宝くじ、当たるかな。・・・
2) 死なない薬ができるといいね。・・・
3) ワールドカップで優勝すると思う?・・・
まず否定してください。そして現実した場合のことを話してください。
例: タイムマシン、できるかな。
・・・できるはずがないよ。でも、もしできたら、25世紀の世界へ行ってみたいな。
1) 宝くじ、当たるかな。
・・・当たるはずがないよ。でも、当たったらどうしよう?
2) 死なない薬ができるといいね。
・・・できるはずがないよ。でも、みんながそれを飲んだら、大変だね。
3) ワールドカップで優勝すると思う?
・・・優勝できるはずがないよ。でも、できたらすごいね。
まず否定してください。そして現実した場合のことを話してください。
Trước hết thì hãy phủ định. Rồi hãy nói đến trước hợp nếu như điều đó là sự thật.
例: タイムマシン、できるかな。
・・・できるはずがないよ。でも、もしできたら、25世紀の世界へ行ってみたいな。
Cổ máy thời gian, có thể làm được không nhỉ?
...Chắc chắn không thể đâu. Nhưng mà nếu có thể, tôi muốn thử đến thế giới vào thế kỷ 25.
1) 宝くじ、当たるかな。
・・・当たるはずがないよ。でも、当たったらどうしよう?
Có trúng vé số không nhỉ?
...Chắc chắn không trúng đâu. Nhưng mà nếu trúng thì bạn sẽ làm gì?
2) 死なない薬ができるといいね。
・・・できるはずがないよ。でも、みんながそれを飲んだら、大変だね。
Nếu có thể tạo được thuốc trường sinh bất tử thì tốt nhỉ.
...Chắc chắn không thể đâu. Nhưng mà, nếu mọi người đều uống cái đó thì kinh khủng lắm nhỉ.
3) ワールドカップで優勝すると思う?
・・・優勝できるはずがないよ。でも、できたらすごいね。
Bạn có nghĩ sẽ vô địch World Cup không?
Chắc chắn không thể vô địch được. Nhưng mà nếu có thể thì thật tuyệt vời.
練習2
Aさんは信じられない話をしてください。Bさんは理由を言って、強く否定してください。
Aさんは信じられない話をしてください。Bさんは理由を言って、強く否定してください。
例: A:ヨーロッパのある町でカエルが空から降って来たそうですよ。
B:カエルが降ってくるはずがありませんよ。カエルは池に住んでいるんですよ。
Aさんは信じられない話をしてください。Bさんは理由を言って、強く否定してください。
A hãy nói đến những điều không thể tin được. Còn B hãy nói lý do, rồi mạnh mẽ phủ nhận điều đó.
例: A:ヨーロッパのある町でカエルが空から降って来たそうですよ。
B:カエルが降ってくるはずがありませんよ。カエルは池に住んでいるんですよ。
Nghe nói con ếch từ trên trời rơi xuống ở một thị trấn nọ ở châu Âu đó.
Làm gì có chuyện ếch trên trời rơi xuống. Ếch sống ở trong hồ mà.
V thể thông thường いA なA thể thông thường ーだ → な N thể thông thường ーだ → の | + はずだった |
[...はずだった」là hình thức quá khứ của [...はずだ」, biểu thị người nói đã nghĩ rằng điều gì đó đương nhiên sẽ trở nên như thế. Nó thường được sử dụng trong trường hợp kết quả xảy ra khác với những gì đã được tiên lượng.
① 旅行に行くはずだった。しかし、病気で行けなくなった。
Tôi đã nghĩ chắc chắn mình sẽ đi du lịch, nhưng do bị ốm nên tôi đã không thể đi được.
➁ パーティーには出ないはずだったが、部長が都合が悪くなったので、私が出席することになった。
Tôi đã nghĩ là chắc chắn mình sẽ không dự buổi tiệc, nhưng do trưởng phòng không đi được nên tôi đã phải đi thay.
Tham chiếu 「...はずだ」:
ミラーさんは今日来るでしょうか。
...来るはずですよ。昨日電話がありましたから。 (Minna 2 bài 46)
Đọc dịch những câu dưới đây:
1)山田さんは来ないんですか。
・・・来るはずだったんですが、急に都合が悪くなって・・・。
2)次のマラソン大会は広島でしたね。
・・・ええ、そのはずだったんですが、都合で岡山に変更になりました。
1)山田さんは来ないんですか。
・・・来るはずだったんですが、急に都合が悪くなって・・・。
Anh Yamada không đến à?
Đúng ra sẽ đến nhưng mà đột nhiên có công chuyện nên....
2)次のマラソン大会は広島でしたね。
・・・ええ、そのはずだったんですが、都合で岡山に変更になりました。
Lần đại hội marathon tiếp theo được tổ chức tại Hiroshima nhỉ.
...Vâng, đúng ra là vậy nhưng mà đã được chuyển sang Okayama vì một số lý do.
練習1
予定や計画が実際と違った場合を話してください。
予定や計画が実際と違った場合を話してください。
例: オリンピックに出るはずだったんですが、けがをして、出られなくなってしまいました。
予定や計画が実際と違った場合を話してください。
Hãy nói đến trường hợp dự định, kế hoạch khác với thực tế.
例: オリンピックに出るはずだったんですが、けがをして、出られなくなってしまいました。
Tôi chắc chắn sẽ tham gia Olympic nhưng mà vì bị thương nên đã không thể tham gia được.
V thể nguyên dạng V thể ない ーない いA なA Nの | + ことが/もある |
① 8月いい天気が続くが、ときどき大雨が降ること {が/も}ある。
Tháng 8 thời tiết về cơ bản rất đẹp, nhưng đôi khi cũng có mưa lớn.
➁ 母の料理はいつもおいしいが、ときどきおいしくないこと {が/も}ある。
Món ăn mẹ nấu thường rất ngon, nhưng đôi khi cũng có lúc không ngon.
➂ このスーパーはほとんど休みがないが、たまに休みのこと {が/も}ある。
Siêu thị này gần như không đóng cửa bao giờ, nhưng đôi khi cũng có lúc đóng cửa.
(2) Trong hầu hết mọi trường hợp thì [...ことがある」và「こともある」được dùng với ý nghĩa giống nhau.
④ このエレベータは古いから、たまに止まること {が/も}ある。
Thang máy này cũ rồi nên đôi lúc dừng không hoạt động.
⑤ 彼女の電話はいつも長いが、たまには短いこと {が/も}ある。
Các cuộc gọi từ cô ấy thường lúc nào cũng dài, nhưng đôi khi cũng có lúc ngắn.
⑥ うちの子どもたちはとても元気だが、」年に何度が熱を出すこと {が/も}ある。
Bọn trẻ nhà tôi rất khỏe mạnh, nhưng một năm chúng cũng bị sốt vài lần.
Tham chiếu 「V thể た + ことがある (sự kinh qua) 」:
わたしはパリに行ったことがあります。 (Minna 1 bài 19)
Đọc dịch những câu dưới đây:
1)新幹線はめったに止まらないが、たまに雪で止まることがある。
2)携帯電話は場所によってときどき通じないことがある。
3)毎晩9時のニュースを見ていますが、見ないこともあります。
1)新幹線はめったに止まらないが、たまに雪で止まることがある。
Tàu Shinkansen hiếm khi ngừng chạy nhưng thỉnh thoảng có khi ngừng vận hành do tuyết.
2)携帯電話は場所によってときどき通じないことがある。
Điện thoại di động đôi khi không kết nối ở một số nơi.
3)毎晩9時のニュースを見ていますが、見ないこともあります。
Mỗi tối tôi thường xem tin tức 9 giờ nhưng cũng có lúc không xem.
練習1
例: この公園の桜はいつも4月に咲く・3月に咲く
→ この公園の桜はいつも4月に咲くが、たまに3月に咲くことがある。
1) JRの電車はいつも時間通りに来る・遅れる →
2) この車はめったに故障しない・エンジンがかかりにくい →
3) 父はめったに泣かない・昔の映画を見て泣いている →
例: この公園の桜はいつも4月に咲く・3月に咲く
→ この公園の桜はいつも4月に咲くが、たまに3月に咲くことがある。
1) JRの電車はいつも時間通りに来る・遅れる
→ JRの電車はいつも時間通りに来るが、たまに遅れることもある。
2) この車はめったに故障しない・エンジンがかかりにくい
→ この車はめったに故障しないが、たまにエンジンがかかりにくいことがある。
3) 父はめったに泣かない・昔の映画を見て泣いている
→ 父はめったに泣かないが、たまに昔の映画を見て泣いていることがある。
例: この公園の桜はいつも4月に咲く・3月に咲く
→ この公園の桜はいつも4月に咲くが、たまに3月に咲くことがある。
Hoa anh đào ở công viên này mọi khi nở vào tháng 4 nhưng thỉnh thoảng cũng có khi nở vào tháng 3.
1) JRの電車はいつも時間通りに来る・遅れる
→ JRの電車はいつも時間通りに来るが、たまに遅れることもある。
Tàu điện JR lúc nào cũng đến đúng giờ nhưng thỉnh thoảng cũng có khi trễ.
2) この車はめったに故障しない・エンジンがかかりにくい
→ この車はめったに故障しないが、たまにエンジンがかかりにくいことがある。
Chiếc xe hơi này hiếm khi hỏng nhưng thỉnh thoảng có khi khó khởi động động cơ.
3) 父はめったに泣かない・昔の映画を見て泣いている
→ 父はめったに泣かないが、たまに昔の映画を見て泣いていることがある。
Bố tôi hiếm khi khóc nhưng thỉnh thoảng có khi xem những bộ phim ngày xưa và khóc.
練習2
いつもと違う場合があることを話してください。
いつもと違う場合があることを話してください。
例: 母はいつもは優しいけど、たまに鬼のように怒ることもある
いつもと違う場合があることを話してください。
Hãy nói đến những trường hợp không như mọi khi.
例: 母はいつもは優しいけど、たまに鬼のように怒ることもある。
Mẹ tôi lúc nào cũng hiền lành nhưng cũng có lúc giận như quỷ.
V thể た Nの | +結果 (kết quả)、... |
① {調査した/調査の} 結果、この町の人口が減ってきていることがわかりました。
Kết quả điều tra cho thấy rằng dân số của thị trấn này đang giảm đi.
➁ 両親と {話し合った/の話し合いの}結果、アメリカに留学することに決めました。
Sau khi nói chuyện với bố mẹ, tôi quyết định đi du học Mỹ.
Đọc dịch những câu dưới đây:
1)妻と相談した結果、わたしたちは両親といっしょに住むことにした。
2)国際会議で話し合った結果、CO2を減らす努力をすることになった。
3)抽選の結果、お客様が一等に選ばれましたので、お知らせいたします。
1)妻と相談した結果、わたしたちは両親といっしょに住むことにした。
Sau khi bàn bạc với vợ, chúng tôi quyết định sống cùng với bố mẹ.
2)国際会議で話し合った結果、CO2を減らす努力をすることになった。
Sau khi thảo luận tại hội nghị quốc tế, đã đi đến quyết định nổ lực giảm thiểu khí CO2.
3)抽選の結果、お客様が一等に選ばれましたので、お知らせいたします。
Kết quả bốc thăm, khách hàng trúng giải nhất, chúng tôi xin thông tin đến quý khách hàng.
練習1
例: 女性が一番長生きするのはどこの県の人ですか。(調査・沖縄県)
・・・調査の結果、沖縄県の女性が一番長生きすることがわかりました。
1) 若い女性はどこの国へよく旅行しますか。(アンケート・アジア)・・・
2) 電車の忘れ物は何が一番多いですか。(調査・傘)・・・
3) 新しい駅を造ることに、賛成と反対とどちらが多いですか。(投票・賛成)・・・
例: 女性が一番長生きするのはどこの県の人ですか。(調査・沖縄県)
・・・調査の結果、沖縄県の女性が一番長生きすることがわかりました。
1) 若い女性はどこの国へよく旅行しますか。(アンケート・アジア)
・・・アンケートの結果、アジアの国へよく旅行することがわかりました。
2) 電車の忘れ物は何が一番多いですか。(調査・傘)
・・・調査の結果、傘が一番多いことがわかりました。
3) 新しい駅を造ることに、賛成と反対とどちらが多いですか。(投票・賛成)
・・・投票の結果、賛成のほうが多いことがわかりました。
例: 女性が一番長生きするのはどこの県の人ですか。(調査・沖縄県)
・・・調査の結果、沖縄県の女性が一番長生きすることがわかりました。
Ở tỉnh nào nữ giới sống lâu nhất?
...Theo kết quả của khảo sát thì cho thấy nữ giới ở tỉnh Okinawa sống lâu nhất.
1) 若い女性はどこの国へよく旅行しますか。(アンケート・アジア)
・・・アンケートの結果、アジアの国へよく旅行することがわかりました。
Những người con gái trẻ thường du lịch đến quốc gia nào?
...Theo kết quả phiếu khảo sát, cho thấy họ thường du lịch đến những quốc gia châu Á.
2) 電車の忘れ物は何が一番多いですか。(調査・傘)
・・・調査の結果、傘が一番多いことがわかりました。
Cái gì bị bỏ quên trên tàu điện nhiều nhất?
...Theo kết quả khảo sát, cho thấy ô dù là thứ bị bỏ quên nhiều nhất.
3) 新しい駅を造ることに、賛成と反対とどちらが多いですか。(投票・賛成)
・・・投票の結果、賛成のほうが多いことがわかりました。
Về việc xây dựng nhà ga mới, tán thành và phản đối bên nào nhiều hơn?
...Theo kết quả bỏ phiếu, cho thấy bên tán thành nhiều hơn.
練習2
例: 将来のことを考える
→ 将来のことを考えた結果、子どもの教育のために引っ越すことにしました。
1) 家族で話し合う →
2) 市役所と交渉する →
例: 将来のことを考える
→ 将来のことを考えた結果、子どもの教育のために引っ越すことにしました。
1) 家族で話し合う
→ 家族で話し合った結果、便利な所へ引っ越すことにしました。
2) 市役所と交渉する
→ 市役所と交渉した結果、市民センターで日本語教室が開かれることになりました。
例: 将来のことを考える
→ 将来のことを考えた結果、子どもの教育のために引っ越すことにしました。
Sau khi suy nghĩ về chuyện tương lai, tôi đã quyết định chuyển nhà cho con cái học hành.
1) 家族で話し合う
→ 家族で話し合った結果、便利な所へ引っ越すことにしました。
Sau khi bàn bạc với gia đình, tôi quyết định chuyển nhà đến nơi tiện lợi hơn.
2) 市役所と交渉する
→ 市役所と交渉した結果、市民センターで日本語教室が開かれることになりました。
Sau thương lượng với trung tâm hành chính thành phố, đã đi đến quyết định mở những lớp học tiếng Nhật ở trung tâm thị dân.
| ~出す (động từ phức) |
「V thể ます+出す」có nghĩa là hành động V bắt đầu xảy ra.
Ví dụ: 泣き出す (bật khóc/bắt đầu khóc),(雨が)振り出す (đổ mưa/bắt đầu mưa), 動き出す (bắt đầu di chuyển), 歩き出す (bắt đầu đi), 読み出す (bắt đầu đọc), 歌い出す (cất lời ca/bắt đầu hát), 話し出す (mở lời/bắt đầu nói)
① 急に雨が降り出した。
Trời đột ngột đổ mưa.
「V thể ます+出す」không thể dùng trong biểu hiện rủ rê hoặc yêu cầu.
➁ 先生がいらっしゃったら、{〇食べ始めましょう}。 (rủ rê)
Khi thầy đến thì chúng ta bắt đầu ăn nhé.
➂ 本を{〇読み始めてください/✕読みだしてください}。 (yêu cầu)
Anh/chị hãy bắt đầu đọc sách đi.
Đọc dịch những câu dưới đây:
1)男はまんじゅうを見ると、急に震え出した。
2)赤ちゃんが急に泣き出した。どうしたんだろう。
1)男はまんじゅうを見ると、急に震え出した。
Người đàn ông nhìn thấy bánh bao đột nhiên run lẩy bẩy.
2)赤ちゃんが急に泣き出した。どうしたんだろう。
Em bé đột nhiên khóc lên. Nó làm sao thế nhỉ.
練習1
例: 犬 → 犬が急に走り出したので、びっくりした。
1) 車 →
2) 父 →
3) 鳥 →

例: 犬
→ 犬が急に走り出したので、びっくりした。
1) 車
→ 車が急に動き出したので、びっくりした。
2) 父
→ 父が急に怒り出したので、びっくりした。
3) 鳥
→ 鳥が急に騒ぎ出したので、びっくりした。
例: 犬
→ 犬が急に走り出したので、びっくりした。
Vì con chó đột nhiên lao ra nên tôi giật mình.
1) 車
→ 車が急に動き出したので、びっくりした。
Vì xe ô tô đột nhiên di chuyển nên tôi đã hoảng sợ.
2) 父
→ 父が急に怒り出したので、びっくりした。
Vì bố tôi đột nhiên nổi giận nên tôi đã hoảng sợ.
3) 鳥
→ 鳥が急に騒ぎ出したので、びっくりした。
Vì những con chim đột nhiên làm loạn nên tôi đã giật mình.
| ~始める ・ ~終わる ・ ~続ける (động từ phức) |
Biểu thị V bắt đầu, V kết thúc, V tiếp tục.
① 雨は3時間くらい続きましたが、電話がかかってきたのは。{〇雨が降り始めた/X雨が降って}ときでした。
Mưa đã kéo dài 3 tiếng, và điện thoại gọi đến là lúc trời bắt đầu mưa.
➁ 宿題の作文を{〇書き終わる/✕書く}前に、友達が遊びに来た。
Bạn tôi đã đến chơi trước khi tôi viết xong bài tập làm văn.
➂ 5分間走り続けてください。
Anh/chị hãy chạy liên tục trong 5 phút.
Đọc dịch những câu dưới đây:
1)4歳のとき、ピアノを習い始めました。
2)太郎、ほかの人が食べ終わるまで、ちゃんと座っていなさい。
3)父は40年間、家族のために働き続けました。
1)4歳のとき、ピアノを習い始めました。
Tôi bắt đầu học piano lúc 4 tuổi.
2)太郎、ほかの人が食べ終わるまで、ちゃんと座っていなさい。
Này Taro, hãy ngồi ngay ngắn đến khi người khác ăn xong.
3)父は40年間、家族のために働き続けました。
Bố tôi đã làm việc liên tục suốt 40 năm cho gia đình.
練習1
例: 友子さん・2時間 → 友子さんは2時間しゃべり続けました。
1) 太郎君・1歳の誕生日に →
2) 一郎さん・やっと →
3) マザーテレサ・なくなるまで →

例: 友子さん・2時間
→ 友子さんは2時間しゃべり続けました。
1) 太郎君・1歳の誕生日に
→ 太郎君は1歳の誕生日に歩き始めました。
2) 一郎さん・やっと
→ 一郎さんはやっと本を読み終わりました。
3) マザーテレサ・亡くなるまで
→ マザーテレサは亡くなるまで平和を願い/祈り続けました。
例: 友子さん・2時間
→ 友子さんは2時間しゃべり続けました。
Anh Tomoko đã nói chuyện suốt 2 tiếng đồng hồ.
1) 太郎君・1歳の誕生日に
→ 太郎君は1歳の誕生日に歩き始めました。
Taro đã bắt đầu đi vào ngày sinh nhật một tuổi.
2) 一郎さん・やっと
→ 一郎さんはやっと本を読み終わりました。
Ichirou cuối cũng đã đọc xong cuốn sách.
3) マザーテレサ・亡くなるまで
→ マザーテレサは亡くなるまで平和を願い/祈り続けました。
Mẹ Teresa liên tục ước nguyện/ cầu nguyện hòa bình đến khi mất đi.
| ~忘れる ・ ~合う ・ ~換える (động từ phức) |
(1)「V thể ます+忘れる」có nghĩa là quên làm V.
① きょうの料理は塩を入れ忘れたので、おいしくない。
Món ăn hôm nay không ngon vì tôi đã quên cho muối.
(2)「V thể ます+合う」có nghĩa là nhiều người hoặc vật làm V với nhau/lẫn nhau.
➁ 困ったときこそ助け合うことが大切だ。
Chính khi gặp khó khăn thì việc giúp đỡ nhau mới quý.
(3)「V thể ます+換える」có nghĩa là thay đổi cái gì đó bằng cách làm V, hoặc làm V khác.
➂ 部屋の空気を入れ換えた。
Tôi đã (mở cửa) để cho không khí mới vào phòng.
④ 電車からバスに乗り換えた。
Tôi đã chuyển từ tàu điện sang xe buýt.
Đọc dịch những câu dưới đây:
1)最近、祖母はよくガスを消し忘れるので、心配だ。
2)困ったときは、お互いに助け合いましょう。
3)この電車で東京駅まで行けますか。
・・・いいえ、新宿駅で2番線に乗り換えてください。
1)最近、祖母はよくガスを消し忘れるので、心配だ。
Gần đây, tôi rất lo lắng vì bà thường quên tắt bếp ga.
2)困ったときは、お互いに助け合いましょう。
Hãy giúp đỡ lẫn nhau lúc khó khăn.
3)この電車で東京駅まで行けますか。
・・・いいえ、新宿駅で2番線に乗り換えてください。
Có thể đến ga Tokyo bằng chuyến tàu này không?
...Không ạ, vui lòng đổi sang tuyết số 2 tại ga Shinjuku.
練習1
例: 今朝 → マリアさんは今朝、薬を飲み忘れました。
1) お互いに →
2) 今日も →
3) 会議のあと →

例: 今朝
→ マリアさんは今朝、薬を飲み忘れました。
1) お互いに
→ マリアさんとサントスさんはお互いに愛し合っています。
2) 今日も
→ サントスさんは、今日も手紙を出し忘れた。
3) 会議のあと
→ サントスさんは会議のあと部屋の空気を入れ替えています。
例: 今朝
→ マリアさんは今朝、薬を飲み忘れました。
Chị Maria sáng nay đã quên uống thuốc.
1) お互いに
→ マリアさんとサントスさんはお互いに愛し合っています。
Chị Maria và anh Santos đang yêu nhau.
2) 今日も
→ サントスさんは、今日も手紙を出し忘れた。
Ông Santos hôm nay cũng quên gửi thư.
3) 会議のあと
→ サントスさんは会議のあと部屋の空気を入れ替えています。
Ông Santos đang thay đổi không khí trong phòng sau cuộc họp.
| …ということになる |
「…ということになる」được dùng khi biểu thị rằng nếu ở một điều kiện nào đó thì sẽ dẫn đến kết quả (...).
① 申し込む学生が10人以上にならなければ、この旅行は中止ということになる。
Nếu số sinh viên đăng ký dưới 10 người thì chuyến du lịch này sẽ bị hủy.
➁ 今夜カレーを食べれば、3日続けてカレーを食べたということになる。
Nếu tối nay chúng ta ăn cà-ri thì (như vậy) là chúng ta đã ăn cà-ri 3 ngày liên tiếp.