Ngữ Pháp Bài 13 [Minna Trung Cấp 2]

Mã quảng cáo 1
1.たて

「~たて」 biểu thị tình trạng ngay sau khi vừa xảy ra và đưa đến hình dung rằng sự vật/sự việc ngay sau đó mang các tính chất như "tươi, chưa có kinh nghiệm".

①    田中(たなか)さんはまだ入社(にゅうしゃ)したてですから、この会社(かいしゃ)のことがよく()かりません。

        Anh Tanaka vừa mới vào công ty cho nên không nắm rõ mọi thứ ở công ty này.

②    結婚(けっこん)したての(ころ)(おっと)はどんな料理(りょうり)でも「おいしい」と()って()べてくれた。

        Dạo vừa mới lấy nhau, món ăn nào tôi nấu chông tôi cũng khen ngon.

③    しぼりたての牛乳(ぎゅうにゅう)はおいしい。

        Sữa bò mới vắt rất ngon.


a or b

入社(にゅうしゃ)したての社員(しゃいん)仕事(しごと)に(a.()れていないので不安(ふあん)だ  b.()れているので安心(あんしん)だ)。

☞ Đáp Án

a

☞ Đáp Án + Dịch

入社(にゅうしゃ)したての社員(しゃいん)仕事(しごと)()れていないので不安(ふあん)だ。

Nhân viên vừa mới vào công ty lo lắng vì chưa quen với công việc.

2.たとえ~ても

Cách nói 「たとえ~ても」giả định một trường hợp tối đa nhất, và biểu thị rằng dù sự việc có xảy ra như trường hợp giả định đó đi nữa thì cũng đưa đến kết quả ở vế sau. Cách nói này ngụ ý rằng tất cả những trường hợp khác tương tự như trường hợp giả định cao nhất đó đều có kết quả như nhau, và nó thêm sắc thái nghĩa 「どんな場合(ばあい)であっても~」

①    たとえ今回(こんかい)実験(じっけん)失敗(しっぱい)しても、またチャレンジするつもりだ。

        Dẫu lần đầu thực nghiệm này thất bại thì tôi vẫn có ý định thử sức lần nữa.

②    たとえ(おお)きな地震(じしん)()きても、(こわ)れない丈夫(じょうぶ)(いえ)()しい。

        Tôi muốn có một căn nhà vững chãi mà dù có xảy ra động đất lớn cũng không hư hại.

③ たとえ値段(ねだん)(たか)くても、(しつ)()ければ()れるはずだ。

        Dù giá có đắt nhưng nếu chất lượng tốt sẽ chắc chắc bán được.

④    たとえ貧乏(びんぼう)でも、家族(かぞく)健康(けんこう)一緒(いっしょ)にいられれば(しあわ)せだ。

        Dù có nghèo khó đi nữa nhưng nếu cả gia đình đều khỏe mạnh và có thể ở cùng nhau là hạnh phúc.


a or b

たとえ(つま)でも、宇宙(うちゅう)()きたいという(ぼく)()めることはできない。

  a. (つま)だけ(ぼく)()めることができる。

  b. (だれ)(ぼく)()めることができない。

☞ Đáp Án

b

☞ Đáp Án + Dịch

たとえ(つま)でも、宇宙(うちゅう)()きたいという(ぼく)()めることはできない。

Cho dù là vợ cũng không thể ngăn cản việc tôi muốn đi du hành vũ trụ.

  a. (つま)だけ(ぼく)()めることができる。

              Chỉ có vợ mới có thể ngăn cản tôi.

  b. (だれ)(ぼく)()めることができない。

              Cho dù là ai đi nữa cũng không thể ngăn cản tôi.

3.~たりしない

「~たりしない」là cách nói biểu đạt việc không làm điều cực đoan, ngụ ý đến những kết hợp ý nghĩa không ngờ tới rằng 「普通(ふつう)は~する」thế nhưng lại「~しない」.

①    あの社長(しゃちょう)一度(いちど)やると()めたら、(なに)があってもやめたりしない。

        Vị giám đốc đó một khi đã quyết định làm gì thì dù có gì đi chăng nữa cũng sẽ không từ bỏ.

② お(かあ)さん、(いか)らない?

        ・・・試験(しけん)点数(てんすう)なんかで(いか)ったりしませんよ。

        Mẹ ơi, mẹ không bực con đấy chứ ạ?

        Mẹ chẳng bực gì mấy chuyện điểm chác thi cử đâu.


a or b

彼女(かのじょ)は、たとえ(つか)れていても、それを(くち)()したりしない。

  a. 彼女(かのじょ)はとても我慢強(がまんづよ)(ひと)だ。

  b. 彼女(かのじょ)はあまり(つか)れない(ひと)だ。

☞ Đáp Án

a

☞ Đáp Án + Dịch

彼女(かのじょ)は、たとえ(つか)れていても、それを(くち)()したりしない。

Cô ấy dẫu có mệt mỏi cũng không than vãn.

  a. 彼女(かのじょ)はとても我慢強(がまんづよ)(ひと)だ。

              Cô ấy là một người giỏi chịu đựng.

  b. 彼女(かのじょ)はあまり(つか)れない(ひと)だ。

              Cô ấy là người ít khi mệt mỏi.

4.ほど

V thể nguyên dạng

N

いA

なA

+ ほど

Cách nói 「~ほど・・・」Bằng việc đưa ra ví dụ ở mức độ cao nhất 「~」, biểu đạt một cách ẩn dụ độ lớn của mức độ 「・・・」。Chẳng hạn, ở ① bằng việc đưa ra ví dụ ở mức độ cao nhất  là 「(なみだ)()る」để biểu đạt một cách ẩn dụ độ lớn của mức độ là 「このカレ一は(から)い」.

①    このカレーは(なみだ)()るほど(から)い。

        Cà ri này cay đến mức chảy cả nước mắt.

②    昨夜(さくや)はシャワーを()びずに()てしまうほど(つか)れてた。

        Tối qua tôi mệt đến mức không tắm mà đi ngủ mất.

③    今年ことし(あたた)かかったので()てるほどミカンが()れない。

        Vì năm nay thời tiết ấm áp nên chúng tôi đã thu hoạch được nhiều quýt đến mức phải bỏ bớt đi.

④ 入学(にゅうがく)試験(しけん)結果(けっか)がなかなか(とど)かない。(よる)(ねむ)れないほど心配(しんぱい)だ。

        Kết quả kỳ thi đầu vào mãi mà không đến. Tôi lo lắng đến độ không ngủ được.

⑤ (つま)(わか)いころ、まぶしいほどきれいだった。

        Bà xã tôi hồi trẻ xinh đẹp đến mức mê hoặc.

⑥ (かれ)異常(いじょう)なほどきれい()きだ。

        Anh ta sạch sẽ đến mức dị thường.

⑦    あの先生(せんせい)(おし)えてもらうと、不思議(ふしぎ)な{ほど/くらい}よくわかる。

        Cứ nhờ thầy ấy chỉ gảng cho thì sẽ hiểu rõ đến không ngờ.


練習1

(れい): この 掃除機(そうじき) 使(つか)っていても (だれ)も ()づかない (しず)かだ。

 → この掃除機(そうじき)使(つか)っていても(だれ)()づかないほど(しず)かだ。

1)彼女(かのじょ) (わか)(ころ) ため(いき) ()る (うつく)しい →

2)この 歌手(かしゅ) 人気(にんき) ある 最近(さいきん)は ()る 時間(じかん) ない (いそが)しい らしい →

3)ごみ(ばこ) ごみ あふれる たまっている (だれ)も ()てようとしない →

☞ Đáp Án

(れい): この 掃除機(そうじき) 使(つか)っていても (だれ)も ()づかない (しず)かだ。

 → この掃除機(そうじき)使(つか)っていても(だれ)()づかないほど(しず)かだ。

1)彼女(かのじょ) (わか)(ころ) ため(いき) ()る (うつく)しい 

→ 彼女(かのじょ)は、(わか)いころ、ため(いき)()るほど(うつく)しかった。

2)この 歌手(かしゅ) 人気(にんき) ある 最近(さいきん)は ()る 時間(じかん) ない (いそが)しい らしい 

→ この歌手(かしゅ)人気(にんき)があって、最近(さいきん)は ()時間(じかん)も ないほど (いそが)しいらしい。

3)ごみ(ばこ) ごみ あふれる たまっている (だれ)も ()てようとしない 

→ ごみ(ばこ)にごみがあふれるほどたまっているのに、(だれ)()てようとしない。

☞ Đáp Án + Dịch

(れい): この 掃除機(そうじき) 使(つか)っていても (だれ)も ()づかない (しず)かだ。

 → この掃除機(そうじき)使(つか)っていても(だれ)()づかないほど(しず)かだ。

           Máy hút bụi này chạy êm đến mức dẫu có sử dụng cũng không ai nhận ra.

1)彼女(かのじょ) (わか)(ころ) ため(いき) ()る (うつく)しい 

→ 彼女(かのじょ)は、(わか)いころ、ため(いき)()るほど(うつく)しかった。

        Cô ấy hồi còn trẻ đẹp đến nao lòng.

2)この 歌手(かしゅ) 人気(にんき) ある 最近(さいきん)は ()る 時間(じかん) ない (いそが)しい らしい 

→ この歌手(かしゅ)人気(にんき)があって、最近(さいきん)()時間(じかん)もないほど(いそが)しいらしい。

        Ca sĩ này nổi tiếng, gần đây bận tới mức ngay cả thời gian ngủ cũng không có.

3)ごみ(ばこ) ごみ あふれる たまっている (だれ)も ()てようとしない 

→ ごみ(ばこ)にごみがあふれるほどたまっているのに、(だれ)()てようとしない。

        Rác trong thùng chất đống tới mức tràn ra ngoài nhưng không ai có ý định vứt nó.


練習2

(れい)(かれ)結婚(けっこん)(もう)()まれたときは、もう()んでもいいと(おも)うほどうれしかった。

1)___ときは___ほど緊張(きんちょう)した。

2)___ので___ほど(かな)しかった。

3)___はびっくりするほど___。

☞ Đáp Án

(れい)(かれ)結婚(けっこん)(もう)()まれたときは、もう()んでもいいと(おも)うほどうれしかった。

1)(はじ)めてみんなの(まえ)でスピーチするときは(あし)(ふる)えるほど緊張(きんちょう)した。

2)大好(だいす)きアイドルが引退(いんたい)すると発表(はっぴょう)したので、(めし)()べられないほど(かな)しかった。

3)(かれ)料理(りょうり)はびっくりするほどおいしかった

☞ Đáp Án + Dịch

(れい)(かれ)結婚(けっこん)(もう)()まれたときは、もう()んでもいいと(おも)うほどうれしかった。

 Ví dụ: Khi được anh ấy cầu hôn, tôi đã vui sướng tới mức nghĩ rằng dẫu chết đi cũng được. 

1)(はじ)めてみんなの(まえ)でスピーチするときは(あし)(ふる)えるほど緊張(きんちょう)した。

        Lần đầu tiên khi phát biểu trước mọi người, tôi đã căng thẳng tới mức run cả chân.

2)大好(だいす)きアイドルが引退(いんたい)すると発表(はっぴょう)したので、(はん)()べられないほど(かな)しかった。

        Bởi vì thần tượng yêu thích công bố rằng sẽ giải nghệ nên tôi đã buồn tới mức cơm cũng không nuốt nổi.

3)(かれ)料理(りょうり)はびっくりするほどおいしかった

        Thức ăn của anh ấy ngon tới mức bất ngờ.

5.~んだって?

「・・・んだって?」là cách nói kết hợp giữa 「・・・んだ」với cách nói truyền đạt thông tin được nghe 「・・・って」được sử dụng trong văn nói hội thoại bỗ bã.

① 大学院(だいがくいん)試験(しけん)合格(ごうかく)したんだって? おめでとう。

      Nghe nói anh/ chị đã tổ đổ vào cao học rồi hả? Xin chúc mừng.

②    山田(やまだ)さん、会社(かいしゃ)()めるんだって?

        ・・・ええ、めてなにをするんでしょう。

        Nghe nói anh Yamada sẽ nghỉ việc ở công ty á.

        Vâng. Nghỉ việc rồi thì anh ấy sẽ đi làm gì nhỉ.


a or b

田中(たなか)さんが結婚(けっこん)するんだって?

・・・そうらしいですね。

a. 田中(たなか)さんが結婚(けっこん)すると()っていましたよ。

b. 田中(たなか)さんが結婚(けっこん)するって()いたけど、本当(ほんとう)

☞ Đáp Án

b

☞ Đáp Án + Dịch

田中(たなか)さんが結婚(けっこん)するんだって?

Nghe nói anh Tanaka kết hôn?

・・・そうらしいですね。

Hình như là vậy nhỉ.

a. 田中(たなか)さんが結婚(けっこん)すると()っていましたよ。

       Anh Tanaka đã nói rằng sẽ kết hôn đấy.

b. 田中(たなか)さんが結婚(けっこん)するって()いたけど、本当(ほんとう)

       Tôi nghe nói anh Takana sẽ kết hôn, thật không vậy?

6.~ながら、~

V thể ます ーます

N/なA

いA

+ ながら

「XながらY」là cấu trúc kết hợp hai vế「X」và「Y」 trái với dự đoán/kỳ vọng rằng 「Xならば普通(ふつう)はYない」Và biểu đạt liên kết ngước nghĩa rằng 「Dù là X nhưng Y」. Ở vễ X sẽ là thể ている của động từ chỉ động tác, động từ chỉ trạng thái, thể ない.

①    あの(ひと)は、医者(いしゃ)でありながら、健康(けんこう)(わる)そうなものばかり()べている。        

        Ông ấy mặc dù là bác sĩ nhưng toàn ăn những thứ có vẻ không tốt cho sức khỏe.

②    先生(せんせい)は、事件(じけん)のことを()っていながら、(なに)()わなかった。

        Thầy giáo dù biết về vụ việc nhưng đã không nói gì.

③ (あま)いものはいけないと(おも)いながら、()(まえ)にあると()べてしまうんです。

        Dù biết ăn đồ ngọt là không được nhưng cứ thấy bày ra trước mặt là lại ăn.

Dùng cách nói 「ながらも」để nhấn mạnh những kết hợp trước thường ít khi có.

④ (かれ)日本語(にほんご)がほとんど(はな)せないながらも、身振(みぶ)りで()いたいことを(つた)えようとしていた。    

        Anh ấy hầu như không nói được tiếng Nhật nhưng đã cố gắng để truyền đạt những điều mà mình muốn nói bằng ngôn ngữ cơ thể.


練習1

(れい)息子(むすこ)は(受験(じゅけん)(なま)であり)ながら、勉強(べんきょう)しないでテレビばかり()ている。

いい(くるま)()っている   受験(じゅけん)(せい)である  都心(としん)にある  ロポットである

1)(あに)は(   )ながら、(つき)に1(かい)ぐらいしか運転(うんてん)しない。

2)アトムは(   )ながら、(ひと)気持(きも)ちが()かる。

3)この公園(こうえん)は(   )ながら、(もり)(なか)のように(しず)かだ。

☞ Đáp Án

(れい)息子(むすこ)受験(じゅけん)(せい)でありながら、勉強(べんきょう)しないでテレビばかり()ている。

1)(あに)いい(くるま)()っていながら、(つき)に1(かい)ぐらいしか運転(うんてん)しない。

2)アトムはロポットでありながら、(ひと)気持(きも)ちが()かる。

3)この公園(こうえん)都心(としん)にありながら、(もり)(なか)のように(しず)かだ。

☞ Đáp Án + Dịch

(れい)息子(むすこ)受験(じゅけん)(せい)でありながら、勉強(べんきょう)しないでテレビばかり()ている。

Ví dụ: Con trai tôi mặc dù là thí sinh dự thi nhưng chỉ toàn xem ti vi mà không hề học bài.

1)(あに)いい(くるま)()っていながら、(つき)に1(かい)ぐらいしか運転(うんてん)しない。

        Anh trai tôi dù sở hữu chiếc xe ô tô xịn nhưng mỗi tháng chỉ lái xe khoảng 1 lần.

2)アトムはロポットでありながら、(ひと)気持(きも)ちが()かる。

        Atom dù là Robot nhưng có thể hiểu được cảm xúc của con người.

3)この公園(こうえん)都心(としん)にありながら、(もり)(なか)のように(しず)かだ。

        Công viên này dù nằm ở thành phố nhưng yên tĩnh như là ở trong rừng.


練習2

(れい):あの二人(ふたり)双子(ふたご)でありながら、(かお)性格(せいかく)全然(ぜんぜん)(ちが)う。

1)たばこは(からだ)(わる)いと()かっていながら、___。

2)あの(ひと)世界的(せかいてき)なスターありながら、___。

☞ Đáp Án

(れい):あの二人(ふたり)双子(ふたご)でありながら、(かお)性格(せいかく)全然(ぜんぜん)(ちが)う。

1)たばこは(からだ)(わる)いと()かっていながら、なかなかやめられない

2)あの(ひと)世界的(せかいてき)なスターありながら、地域(ちいき)のボランティアにも積極的(せっきょくてき)参加(さんか)している

☞ Đáp Án + Dịch

(れい):あの二人(ふたり)双子(ふたご)でありながら、(かお)性格(せいかく)全然(ぜんぜん)(ちが)う。

Ví dụ: Hai người kia dù là anh em song sinh nhưng khác nhau hoàn toàn cả khuôn mặt và tính cách.

1)たばこは(からだ)(わる)いと()かっていながら、なかなかやめられない

        Dù tôi biết thuốc lá có hại cho sức khỏe nhưng mãi mà không thể từ bỏ được.

2)あの(ひと)世界的(せかいてき)なスターありながら、地域(ちいき)のボランティアにも積極的(せっきょくてき)参加(さんか)している

        Người kia dù là ngôi sao nổi tiếng thế giới nhưng cũng thường tích cực tham gia hoạt động tình nguyện ở địa phương.


練習3

これまでに「もったいないと(おも)いながら」したことを(はな)してください。

(れい)(わか)(ころ)(わたし)は1シーズン()ただけのコートを、まだ()られると(おも)いながら、デザインが(ふる)いというだけで()ててしまった。(いま)(おも)えば、(じつ)にもったいない(はなし)である。

☞ Đáp Án

これまでに「もったいないと(おも)いながら」したことを(はな)してください。

(れい)(わか)(ころ)(わたし)は1シーズン()ただけのコートを、まだ()られると(おも)いながら、デザインが(ふる)いというだけで()ててしまった。(いま)(おも)えば、(じつ)にもったいない(はなし)である。

(省略(しょうりゃく)

☞ Đáp Án + Dịch

これまでに「もったいないと(おも)いながら」したことを(はな)してください。

Hãy nói về việc bạn đã làm trước đây "Dù bạn đã nghĩ rằng đó là việc lãng phí".

(れい)(わか)(ころ)(わたし)は1シーズン()ただけのコートを、まだ()られると(おも)いながら、デザインが(ふる)いというだけで()ててしまった。(いま)(おも)えば、(じつ)にもったいない(はなし)である。

Ví dụ: Hồi còn trẻ, tôi đã vứt chiếc áo khoác mà tôi chỉ mặc một mùa chỉ vì nó lỗi thời, dẫu vẫn còn mặc được. Bây giờ nghĩ lại, thật sự là một điều lãng phí.

(省略(しょうりゃく)

7.~という/ってことだ
つまり、Vthể thông thườngという/ってことだ
いA
なAthể thông thường
N[ーだ]

「つまり」kết hợp cùng cấu trúc cuối câu「…ということだ」để biểu đạt sự tóm lược một cách dễ hiểu lời giải thích.

①    この大学(だいがく)学生(がくせい)(やく)(まん)(にん)で、うち留学(りゅうがく)(やく)1,000にんである、1(わり)留学生(りゅうがくせい)ということです。

        Trường đại học này có khoảng 10,000 sinh viên, trong đó lưu học sinh khoảng 1,000 người. Tóm lại, 10 phần trăm sinh viên của trường là lưu học sinh.

②    休暇(きゅうか)は1(ねん)に12(にち)あります。つまり、1か(げつ)1日いちにち(やす)めるということです。

        Một năm có 12 ngày phép. Có nghĩa là, một tháng có thể nghỉ 1 ngày.

③    (ぼく)(ちち)太郎(たろう)のお(とう)さんは兄弟(きょうだい)だ。つまり、(ぼく)太郎(たろう)はいこと同士(どうし)ってことだ。

        Bố tôi và bố của Taro là anh em. Tóm lại, tôi và Taro là hai anh em họ.

Để giải thích bổ sung thì cũng có thể dùng từ ngữ khác diễn đạt lại từ hoặc câu.

④    あの(ひと)(わたし)大叔父(おおおじ)、つまり祖父(そふ)(おとうと)だ。

        Ông ấy là ông trẻ của tôi, có nghĩa là (Ông ấy là) em trai của ông tôi.

⑤ この会社(かいしゃ)社長(しゃちょう)息子(むすこ)(つぎ)社長(しゃちょう)になることになっている。つまり、(わたし)たち社員(しゃいん)頑張(がんば)っても社長(しゃちょう)になれないということだ。

        Con trai của giám đốc được quyết định là sẽ trở thành giám đốc tiếp theo của công ty này. Tóm lại, nhân viên chúng tôi dù có cố gắng đi nữa cũng không thể nào trở thành dám đốc của công ty.

Ở cuối vế câu của 「つまり」thì 「のだ」,...cũng được dùng. 「のだ」truong trường hợp này được dùng theo lối nói thay thế.

⑥    このサイトは、会員(かいいん)以外(いがい)のお客様(きゃくさま)にはご(らん)いただけないことになっている。つまり、会員(かいいん)限定(げんてい)のサイトなのだ。

        Những khách hàng không phải là hội viên không thể xem được trang web này. Tóm lại, nó là trang tín chỉ dành riêng cho hội viên.


練習1

(れい):A:あの(ひと)ね、約束(やくそく)(わす)れたり、(おく)れたりすることが(おお)いし、部屋(へや)片付(かたづ)いていないし・・・。

  B:つまり、ルーズだということですか。

1)A:あしたはちょっと・・・。昼間(ひるま)授業(じゅぎょう)があるし、(よる)はレポートも()かなければならないんです。

  B:つまり、___。

2)店長(てんちょう)最近(さいきん)(みせ)(ひま)だし、売上(うりあ)げも()ちてきて、(わる)いんだけど・・・。

  アルバイト:つまり、___。

☞ Đáp Án

(れい):A:あの(ひと)ね、約束(やくそく)(わす)れたり、(おく)れたりすることが(おお)いし、部屋(へや)片付(かたづ)いていないし・・・。

  B:つまり、ルーズだということですか。

1)A:あしたはちょっと・・・。昼間(ひるま)授業(じゅぎょう)があるし、(よる)はレポートも()かなければならないんです。

  B:つまり、()けないということですね

2)(てん)(ちょう)最近(さいきん)(みせ)(ひま)だし、売上(うりあ)げも()ちてきて、(わる)いんだけど・・・。

  アルバイト:つまり、くびということですか

☞ Đáp Án + Dịch

(れい):A:あの(ひと)ね、約束(やくそく)(わす)れたり、(おく)れたりすることが(おお)いし、部屋(へや)片付(かたづ)いていないし・・・。

              Người kia, quên cuộc hẹn, nhiều lần đến muộn, phòng cũng không dọn dẹp...

  B:つまり、ルーズだということですか。

              Tóm lại, có phải là người sống không có quy tắc không?

1)A:あしたはちょっと・・・。昼間(ひるま)授業(じゅぎょう)があるし、(よる)はレポートも()かなければならないんです。

            Ngày mai thì không được rồi... Buổi trưa có giờ học, tối thì phải viết báo cáo.

  B:つまり、()けないということですね

             Tóm lại là không thể đi được nhỉ.

2)(てん)(ちょう)最近(さいきん)(みせ)(ひま)だし、売上(うりあ)げも()ちてきて、(わる)いんだけど・・・。

        Cửa hàng trưởng: Cửa hàng gần đây vắng khách, doanh thu cũng giảm, thật không tốt...

  アルバイト:つまり、くびということですか

        Nhân viên: Có nghĩa là bị đuổi việc phải không ạ?


練習2

(れい)のように(はなし)最後(さいご)を「つまり、・・・・ということです」でまとめてください。

(れい)(わたし)両親(りょうしん)二人(ふたり)とも音楽家(おんがくか)ですが、(わたし)大学(だいがく)工学部(こうがくぶ)(はい)りました。しかし、やはり音楽(おんがく)()きで、30(さい)(まえ)音楽(おんがく)大学(だいがく)(はい)(なお)して、(いま)音楽(おんがく)関係(かんけい)仕事(しごと)をしています。つまり、(おや)影響(えいきょう)(おお)きいということです。

☞ Đáp Án

(れい)のように(はなし)最後(さいご)を「つまり、・・・・ということです」でまとめてください。

(れい)(わたし)両親(りょうしん)二人(ふたり)とも音楽家(おんがくか)ですが、(わたし)大学(だいがく)工学部(こうがくぶ)(はい)りました。しかし、やはり音楽(おんがく)()きで、30(さい)(まえ)音楽(おんがく)大学(だいがく)(はい)(なお)して、(いま)音楽(おんがく)関係(かんけい)仕事(しごと)をしています。つまり、(おや)影響(えいきょう)(おお)きいということです。

省略(しょうりゃく)

☞ Đáp Án + Dịch

(れい)のように(はなし)最後(さいご)を「つまり、・・・・ということです」でまとめてください。

Hãy tóm tắt phần cuối của câu chuyện bằng "Tóm lại, ...có nghĩa là" như ví dụ.

(れい)(わたし)両親(りょうしん)二人(ふたり)とも音楽家(おんがくか)ですが、(わたし)大学(だいがく)工学部(こうがくぶ)(はい)りました。しかし、やはり音楽(おんがく)()きで、30(さい)(まえ)音楽(おんがく)大学(だいがく)(はい)(なお)して、(いま)音楽(おんがく)関係(かんけい)仕事(しごと)をしています。つまり、(おや)影響(えいきょう)(おお)きいということです。

Dù cả bố và mẹ tôi đều là nhạc sĩ nhưng đại học thì tôi lại theo học khoa kĩ thuật công nghiệp. Tuy nhiên, quả nhiên là vì thích âm nhạc nên tôi đã thay đổi và chọn trường đại học âm nhạc trước 30 tuổi, bây giờ tôi đang làm công việc liên quan tới âm nhạc. Tóm lại, sự ảnh hưởng từ bố mẹ là rất lớn.

省略(しょうりゃく)

8.~よね

V

いA

なA

N




thể thông thường / thể lịch sự + よね

「・・・よね」để xác nhận lại về một nhận thức chung mà cả người nói lẫn người nghe đều biết và dùng khi kêu gọi sự hưởng ứng.

①    (ふゆ)(さむ)(あさ)ってなかなかベッドから()られないよね。・・・うん。

        Buổi sáng lạnh của ngày mùa đông khó mà ra được khỏi giường nhỉ. ...Ừ.

②    パーティーは(たの)しいけど、(かえ)るときが(さび)しいんですよね。・・・そうですよね。

        Tiệc tùng thì vui đấy nhưng khi về thì buồn nhỉ. ...ĐÚng thế nhỉ.

③    ポテトチップスって()(はじ)めると、なかなかやめられないんだよね。・・・本当(ほんとう)に。

        Khoai tây chiên giòn một khi đã ăn thì khó mà dừng được nhỉ. ...Đúng thế.


練習1

(れい):A:インスタント食品(しょくひん)って、毎日(まいにち)()べるとあきるんだよね。

  B:(a. うん、そうだよね b. うん、そうだよ)。

1)A:サントスさん、お(くに)では日本(にほん)(ちが)ってクリスマスは家族(かぞく)()ごすことが(おお)いんですよね。

  B:(a. そうですよ b. そうですよね)。

2)A:タワポンさん、ちょっと()って。ごみは()けてから(a. ()てるんですよ b. ()てるんですよね)。

  B:そうですか。()りませんでした。

☞ Đáp Án

(れい):A:インスタント食品(しょくひん)って、毎日(まいにち)()べるとあきるんだよね。

  B:(a. うん、そうだよね b. うん、そうだよ)。

1)A:サントスさん、お(くに)では日本(にほん)(ちが)ってクリスマスは家族(かぞく)()ごすことが(おお)いんですよね。

  B:(a. そうですよ b. そうですよね)。

2)A:タワポンさん、ちょっと()って。ごみは()けてから(a. ()てるんですよ b. ()てるんですよね)。

  B:そうですか。()りませんでした。

☞ Đáp Án + Dịch

(れい):A:インスタント食品(しょくひん)って、毎日(まいにち)()べるとあきるんだよね。

               Thức ăn nhanh, nếu ăn mỗi ngày thì cũng chán nhỉ.

   B:うん、そうだよね

               Đúng thế nhỉ.           

1)A:サントスさん、お(くに)では日本(にほん)(ちが)ってクリスマスは家族(かぞく)()ごすことが(おお)いんですよね。

             Santos,  ở đất nước của anh, ngày lễ giáng sinh thường dành thời gian cho gia đình, khác so với Nhật Bản nhỉ. 

   B:そうですよ

              Đúng vậy đó.

2)A:タワポンさん、ちょっと()って。ごみは()けてから()てるんですよ

             Thawaphon, chờ một lát. Rác thì phải phân loại rồi mới vứt đấy nhé.

  B:そうですか。()りませんでした。

              Vậy à? Tôi đã không biết điều đó.

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict