「~たて」 biểu thị tình trạng ngay sau khi vừa xảy ra và đưa đến hình dung rằng sự vật/sự việc ngay sau đó mang các tính chất như "tươi, chưa có kinh nghiệm".
① 田中さんはまだ入社したてですから、この会社のことがよく分かりません。
Anh Tanaka vừa mới vào công ty cho nên không nắm rõ mọi thứ ở công ty này.
② 結婚したての頃、夫はどんな料理でも「おいしい」と言って食べてくれた。
Dạo vừa mới lấy nhau, món ăn nào tôi nấu chông tôi cũng khen ngon.
③ しぼりたての牛乳はおいしい。
Sữa bò mới vắt rất ngon.
a or b
入社したての社員は仕事に(a.慣れていないので不安だ b.慣れているので安心だ)。
a
入社したての社員は仕事に慣れていないので不安だ。
Nhân viên vừa mới vào công ty lo lắng vì chưa quen với công việc.
Cách nói 「たとえ~ても」giả định một trường hợp tối đa nhất, và biểu thị rằng dù sự việc có xảy ra như trường hợp giả định đó đi nữa thì cũng đưa đến kết quả ở vế sau. Cách nói này ngụ ý rằng tất cả những trường hợp khác tương tự như trường hợp giả định cao nhất đó đều có kết quả như nhau, và nó thêm sắc thái nghĩa 「どんな場合であっても~」
① たとえ今回の実験に失敗しても、またチャレンジするつもりだ。
Dẫu lần đầu thực nghiệm này thất bại thì tôi vẫn có ý định thử sức lần nữa.
② たとえ大きな地震が起きても、壊れない丈夫な家が欲しい。
Tôi muốn có một căn nhà vững chãi mà dù có xảy ra động đất lớn cũng không hư hại.
③ たとえ値段が高くても、質が良ければ売れるはずだ。
Dù giá có đắt nhưng nếu chất lượng tốt sẽ chắc chắc bán được.
④ たとえ貧乏でも、家族が健康で一緒にいられれば幸せだ。
Dù có nghèo khó đi nữa nhưng nếu cả gia đình đều khỏe mạnh và có thể ở cùng nhau là hạnh phúc.
a or b
たとえ妻でも、宇宙に行きたいという僕を止めることはできない。
a. 妻だけ僕を止めることができる。
b. 誰も僕を止めることができない。
b
たとえ妻でも、宇宙に行きたいという僕を止めることはできない。
Cho dù là vợ cũng không thể ngăn cản việc tôi muốn đi du hành vũ trụ.
a. 妻だけ僕を止めることができる。
Chỉ có vợ mới có thể ngăn cản tôi.
b. 誰も僕を止めることができない。
Cho dù là ai đi nữa cũng không thể ngăn cản tôi.
「~たりしない」là cách nói biểu đạt việc không làm điều cực đoan, ngụ ý đến những kết hợp ý nghĩa không ngờ tới rằng 「普通は~する」thế nhưng lại「~しない」.
① あの社長は一度やると決めたら、何があってもやめたりしない。
Vị giám đốc đó một khi đã quyết định làm gì thì dù có gì đi chăng nữa cũng sẽ không từ bỏ.
② お母さん、怒らない?
・・・試験の点数なんかで怒ったりしませんよ。
Mẹ ơi, mẹ không bực con đấy chứ ạ?
Mẹ chẳng bực gì mấy chuyện điểm chác thi cử đâu.
a or b
彼女は、たとえ疲れていても、それを口に出したりしない。
a. 彼女はとても我慢強い人だ。
b. 彼女はあまり疲れない人だ。
a
彼女は、たとえ疲れていても、それを口に出したりしない。
Cô ấy dẫu có mệt mỏi cũng không than vãn.
a. 彼女はとても我慢強い人だ。
Cô ấy là một người giỏi chịu đựng.
b. 彼女はあまり疲れない人だ。
Cô ấy là người ít khi mệt mỏi.
V thể nguyên dạng N いA なA | + ほど |
Cách nói 「~ほど・・・」Bằng việc đưa ra ví dụ ở mức độ cao nhất 「~」, biểu đạt một cách ẩn dụ độ lớn của mức độ 「・・・」。Chẳng hạn, ở ① bằng việc đưa ra ví dụ ở mức độ cao nhất là 「涙が出る」để biểu đạt một cách ẩn dụ độ lớn của mức độ là 「このカレ一は辛い」.
① このカレーは涙が出るほど辛い。
Cà ri này cay đến mức chảy cả nước mắt.
② 昨夜はシャワーを浴びずに寝てしまうほど疲れてた。
Tối qua tôi mệt đến mức không tắm mà đi ngủ mất.
③ 今年は暖かかったので捨てるほどミカンが取れない。
Vì năm nay thời tiết ấm áp nên chúng tôi đã thu hoạch được nhiều quýt đến mức phải bỏ bớt đi.
④ 入学試験の結果がなかなか届かない。夜眠れないほど心配だ。
Kết quả kỳ thi đầu vào mãi mà không đến. Tôi lo lắng đến độ không ngủ được.
⑤ 妻が若いころ、まぶしいほどきれいだった。
Bà xã tôi hồi trẻ xinh đẹp đến mức mê hoặc.
⑥ 彼は異常なほどきれい好きだ。
Anh ta sạch sẽ đến mức dị thường.
⑦ あの先生に教えてもらうと、不思議な{ほど/くらい}よくわかる。
Cứ nhờ thầy ấy chỉ gảng cho thì sẽ hiểu rõ đến không ngờ.
練習1
例: この 掃除機 使っていても 誰も 気づかない 静かだ。
→ この掃除機は使っていても誰も気づかないほど静かだ。
1)彼女 若い頃 ため息 出る 美しい →
2)この 歌手 人気 ある 最近は 寝る 時間 ない 忙しい らしい →
3)ごみ箱 ごみ あふれる たまっている 誰も 捨てようとしない →
例: この 掃除機 使っていても 誰も 気づかない 静かだ。
→ この掃除機は使っていても誰も気づかないほど静かだ。
1)彼女 若い頃 ため息 出る 美しい
→ 彼女は、若いころ、ため息が出るほど美しかった。
2)この 歌手 人気 ある 最近は 寝る 時間 ない 忙しい らしい
→ この歌手は人気があって、最近は 寝る時間も ないほど 忙しいらしい。
3)ごみ箱 ごみ あふれる たまっている 誰も 捨てようとしない
→ ごみ箱にごみがあふれるほどたまっているのに、誰も捨てようとしない。
例: この 掃除機 使っていても 誰も 気づかない 静かだ。
→ この掃除機は使っていても誰も気づかないほど静かだ。
Máy hút bụi này chạy êm đến mức dẫu có sử dụng cũng không ai nhận ra.
1)彼女 若い頃 ため息 出る 美しい
→ 彼女は、若いころ、ため息が出るほど美しかった。
Cô ấy hồi còn trẻ đẹp đến nao lòng.
2)この 歌手 人気 ある 最近は 寝る 時間 ない 忙しい らしい
→ この歌手は人気があって、最近は寝る時間もないほど忙しいらしい。
Ca sĩ này nổi tiếng, gần đây bận tới mức ngay cả thời gian ngủ cũng không có.
3)ごみ箱 ごみ あふれる たまっている 誰も 捨てようとしない
→ ごみ箱にごみがあふれるほどたまっているのに、誰も捨てようとしない。
Rác trong thùng chất đống tới mức tràn ra ngoài nhưng không ai có ý định vứt nó.
練習2
例:彼に結婚を申し込まれたときは、もう死んでもいいと思うほどうれしかった。
1)___ときは___ほど緊張した。
2)___ので___ほど悲しかった。
3)___はびっくりするほど___。
例:彼に結婚を申し込まれたときは、もう死んでもいいと思うほどうれしかった。
1)初めてみんなの前でスピーチするときは足が震えるほど緊張した。
2)大好きアイドルが引退すると発表したので、ご飯も食べられないほど悲しかった。
3)彼の料理はびっくりするほどおいしかった。
例:彼に結婚を申し込まれたときは、もう死んでもいいと思うほどうれしかった。
Ví dụ: Khi được anh ấy cầu hôn, tôi đã vui sướng tới mức nghĩ rằng dẫu chết đi cũng được.
1)初めてみんなの前でスピーチするときは足が震えるほど緊張した。
Lần đầu tiên khi phát biểu trước mọi người, tôi đã căng thẳng tới mức run cả chân.
2)大好きアイドルが引退すると発表したので、ご飯も食べられないほど悲しかった。
Bởi vì thần tượng yêu thích công bố rằng sẽ giải nghệ nên tôi đã buồn tới mức cơm cũng không nuốt nổi.
3)彼の料理はびっくりするほどおいしかった。
Thức ăn của anh ấy ngon tới mức bất ngờ.
「・・・んだって?」là cách nói kết hợp giữa 「・・・んだ」với cách nói truyền đạt thông tin được nghe 「・・・って」được sử dụng trong văn nói hội thoại bỗ bã.
① 大学院の試験に合格したんだって? おめでとう。
Nghe nói anh/ chị đã tổ đổ vào cao học rồi hả? Xin chúc mừng.
② 山田さん、会社に辞めるんだって?
・・・ええ、辞めて何をするんでしょう。
Nghe nói anh Yamada sẽ nghỉ việc ở công ty á.
Vâng. Nghỉ việc rồi thì anh ấy sẽ đi làm gì nhỉ.
a or b
田中さんが結婚するんだって?
・・・そうらしいですね。
a. 田中さんが結婚すると言っていましたよ。
b. 田中さんが結婚するって聞いたけど、本当?
b
田中さんが結婚するんだって?
Nghe nói anh Tanaka kết hôn?
・・・そうらしいですね。
Hình như là vậy nhỉ.
a. 田中さんが結婚すると言っていましたよ。
Anh Tanaka đã nói rằng sẽ kết hôn đấy.
b. 田中さんが結婚するって聞いたけど、本当?
Tôi nghe nói anh Takana sẽ kết hôn, thật không vậy?
V thể ます ー N/なA いA | + ながら |
「XながらY」là cấu trúc kết hợp hai vế「X」và「Y」 trái với dự đoán/kỳ vọng rằng 「Xならば普通はYない」Và biểu đạt liên kết ngước nghĩa rằng 「Dù là X nhưng Y」. Ở vễ X sẽ là thể ている của động từ chỉ động tác, động từ chỉ trạng thái, thể ない.
① あの人は、医者でありながら、健康に悪そうなものばかり食べている。
Ông ấy mặc dù là bác sĩ nhưng toàn ăn những thứ có vẻ không tốt cho sức khỏe.
② 先生は、事件のことを知っていながら、何も言わなかった。
Thầy giáo dù biết về vụ việc nhưng đã không nói gì.
③ 甘いものはいけないと思いながら、目の前にあると食べてしまうんです。
Dù biết ăn đồ ngọt là không được nhưng cứ thấy bày ra trước mặt là lại ăn.
Dùng cách nói 「ながらも」để nhấn mạnh những kết hợp trước thường ít khi có.
④ 彼は日本語がほとんど話せないながらも、身振りで言いたいことを伝えようとしていた。
Anh ấy hầu như không nói được tiếng Nhật nhưng đã cố gắng để truyền đạt những điều mà mình muốn nói bằng ngôn ngữ cơ thể.
練習1
例:息子は(受験生であり)ながら、勉強しないでテレビばかり見ている。
| いい車を持っている 受験生である 都心にある ロポットである |
1)兄は( )ながら、月に1回ぐらいしか運転しない。
2)アトムは( )ながら、人の気持ちが分かる。
3)この公園は( )ながら、森の中のように静かだ。
例:息子は受験生でありながら、勉強しないでテレビばかり見ている。
1)兄はいい車を持っていながら、月に1回ぐらいしか運転しない。
2)アトムはロポットでありながら、人の気持ちが分かる。
3)この公園は都心にありながら、森の中のように静かだ。
例:息子は受験生でありながら、勉強しないでテレビばかり見ている。
Ví dụ: Con trai tôi mặc dù là thí sinh dự thi nhưng chỉ toàn xem ti vi mà không hề học bài.
1)兄はいい車を持っていながら、月に1回ぐらいしか運転しない。
Anh trai tôi dù sở hữu chiếc xe ô tô xịn nhưng mỗi tháng chỉ lái xe khoảng 1 lần.
2)アトムはロポットでありながら、人の気持ちが分かる。
Atom dù là Robot nhưng có thể hiểu được cảm xúc của con người.
3)この公園は都心にありながら、森の中のように静かだ。
Công viên này dù nằm ở thành phố nhưng yên tĩnh như là ở trong rừng.
練習2
例:あの二人は双子でありながら、顔も性格も全然違う。
1)たばこは体に悪いと分かっていながら、___。
2)あの人は世界的なスターありながら、___。
例:あの二人は双子でありながら、顔も性格も全然違う。
1)たばこは体に悪いと分かっていながら、なかなかやめられない。
2)あの人は世界的なスターありながら、地域のボランティアにも積極的に参加している。
例:あの二人は双子でありながら、顔も性格も全然違う。
Ví dụ: Hai người kia dù là anh em song sinh nhưng khác nhau hoàn toàn cả khuôn mặt và tính cách.
1)たばこは体に悪いと分かっていながら、なかなかやめられない。
Dù tôi biết thuốc lá có hại cho sức khỏe nhưng mãi mà không thể từ bỏ được.
2)あの人は世界的なスターありながら、地域のボランティアにも積極的に参加している。
Người kia dù là ngôi sao nổi tiếng thế giới nhưng cũng thường tích cực tham gia hoạt động tình nguyện ở địa phương.
練習3
これまでに「もったいないと思いながら」したことを話してください。
例:若い頃の私は1シーズン着ただけのコートを、まだ着られると思いながら、デザインが古いというだけで捨ててしまった。今思えば、実にもったいない話である。
これまでに「もったいないと思いながら」したことを話してください。
例:若い頃の私は1シーズン着ただけのコートを、まだ着られると思いながら、デザインが古いというだけで捨ててしまった。今思えば、実にもったいない話である。
(省略)
これまでに「もったいないと思いながら」したことを話してください。
Hãy nói về việc bạn đã làm trước đây "Dù bạn đã nghĩ rằng đó là việc lãng phí".
例:若い頃の私は1シーズン着ただけのコートを、まだ着られると思いながら、デザインが古いというだけで捨ててしまった。今思えば、実にもったいない話である。
Ví dụ: Hồi còn trẻ, tôi đã vứt chiếc áo khoác mà tôi chỉ mặc một mùa chỉ vì nó lỗi thời, dẫu vẫn còn mặc được. Bây giờ nghĩ lại, thật sự là một điều lãng phí.
(省略)
| つまり、 | V | thể thông thường | という/ってことだ |
| いA | |||
| なA | thể thông thường | ||
| N[ーだ] |
「つまり」kết hợp cùng cấu trúc cuối câu「…ということだ」để biểu đạt sự tóm lược một cách dễ hiểu lời giải thích.
① この大学の学生は約1万人で、うち留学は約1,000人である、1割は留学生ということです。
Trường đại học này có khoảng 10,000 sinh viên, trong đó lưu học sinh khoảng 1,000 người. Tóm lại, 10 phần trăm sinh viên của trường là lưu học sinh.
② 休暇は1年に12日あります。つまり、1か月に1日は休めるということです。
Một năm có 12 ngày phép. Có nghĩa là, một tháng có thể nghỉ 1 ngày.
③ 僕の父と太郎のお父さんは兄弟だ。つまり、僕と太郎はいこと同士ってことだ。
Bố tôi và bố của Taro là anh em. Tóm lại, tôi và Taro là hai anh em họ.
Để giải thích bổ sung thì cũng có thể dùng từ ngữ khác diễn đạt lại từ hoặc câu.
④ あの人は私の大叔父、つまり祖父の弟だ。
Ông ấy là ông trẻ của tôi, có nghĩa là (Ông ấy là) em trai của ông tôi.
⑤ この会社は社長の息子が次の社長になることになっている。つまり、私たち社員は頑張っても社長になれないということだ。
Con trai của giám đốc được quyết định là sẽ trở thành giám đốc tiếp theo của công ty này. Tóm lại, nhân viên chúng tôi dù có cố gắng đi nữa cũng không thể nào trở thành dám đốc của công ty.
Ở cuối vế câu của 「つまり」thì 「のだ」,...cũng được dùng. 「のだ」truong trường hợp này được dùng theo lối nói thay thế.
⑥ このサイトは、会員以外のお客様にはご覧いただけないことになっている。つまり、会員限定のサイトなのだ。
Những khách hàng không phải là hội viên không thể xem được trang web này. Tóm lại, nó là trang tín chỉ dành riêng cho hội viên.
練習1
例:A:あの人ね、約束を忘れたり、遅れたりすることが多いし、部屋も片付いていないし・・・。
B:つまり、ルーズだということですか。
1)A:あしたはちょっと・・・。昼間は授業があるし、夜はレポートも書かなければならないんです。
B:つまり、___。
2)店長:最近店は暇だし、売上げも落ちてきて、悪いんだけど・・・。
アルバイト:つまり、___。
例:A:あの人ね、約束を忘れたり、遅れたりすることが多いし、部屋も片付いていないし・・・。
B:つまり、ルーズだということですか。
1)A:あしたはちょっと・・・。昼間は授業があるし、夜はレポートも書かなければならないんです。
B:つまり、行けないということですね。
2)店長:最近店は暇だし、売上げも落ちてきて、悪いんだけど・・・。
アルバイト:つまり、くびということですか。
例:A:あの人ね、約束を忘れたり、遅れたりすることが多いし、部屋も片付いていないし・・・。
Người kia, quên cuộc hẹn, nhiều lần đến muộn, phòng cũng không dọn dẹp...
B:つまり、ルーズだということですか。
Tóm lại, có phải là người sống không có quy tắc không?
1)A:あしたはちょっと・・・。昼間は授業があるし、夜はレポートも書かなければならないんです。
Ngày mai thì không được rồi... Buổi trưa có giờ học, tối thì phải viết báo cáo.
B:つまり、行けないということですね。
Tóm lại là không thể đi được nhỉ.
2)店長:最近店は暇だし、売上げも落ちてきて、悪いんだけど・・・。
Cửa hàng trưởng: Cửa hàng gần đây vắng khách, doanh thu cũng giảm, thật không tốt...
アルバイト:つまり、くびということですか。
Nhân viên: Có nghĩa là bị đuổi việc phải không ạ?
練習2
例のように話の最後を「つまり、・・・・ということです」でまとめてください。
例:私の両親は二人とも音楽家ですが、私は大学は工学部に入りました。しかし、やはり音楽が好きで、30歳前に音楽大学に入り直して、今は音楽関係の仕事をしています。つまり、親の影響は大きいということです。
例のように話の最後を「つまり、・・・・ということです」でまとめてください。
例:私の両親は二人とも音楽家ですが、私は大学は工学部に入りました。しかし、やはり音楽が好きで、30歳前に音楽大学に入り直して、今は音楽関係の仕事をしています。つまり、親の影響は大きいということです。
(省略)
例のように話の最後を「つまり、・・・・ということです」でまとめてください。
Hãy tóm tắt phần cuối của câu chuyện bằng "Tóm lại, ...có nghĩa là" như ví dụ.
例:私の両親は二人とも音楽家ですが、私は大学は工学部に入りました。しかし、やはり音楽が好きで、30歳前に音楽大学に入り直して、今は音楽関係の仕事をしています。つまり、親の影響は大きいということです。
Dù cả bố và mẹ tôi đều là nhạc sĩ nhưng đại học thì tôi lại theo học khoa kĩ thuật công nghiệp. Tuy nhiên, quả nhiên là vì thích âm nhạc nên tôi đã thay đổi và chọn trường đại học âm nhạc trước 30 tuổi, bây giờ tôi đang làm công việc liên quan tới âm nhạc. Tóm lại, sự ảnh hưởng từ bố mẹ là rất lớn.
(省略)
V いA なA N | thể thông thường / thể lịch sự + よね |
「・・・よね」để xác nhận lại về một nhận thức chung mà cả người nói lẫn người nghe đều biết và dùng khi kêu gọi sự hưởng ứng.
① 冬の寒い朝ってなかなかベッドから出られないよね。・・・うん。
Buổi sáng lạnh của ngày mùa đông khó mà ra được khỏi giường nhỉ. ...Ừ.
② パーティーは楽しいけど、帰るときが寂しいんですよね。・・・そうですよね。
Tiệc tùng thì vui đấy nhưng khi về thì buồn nhỉ. ...ĐÚng thế nhỉ.
③ ポテトチップスって食べ始めると、なかなかやめられないんだよね。・・・本当に。
Khoai tây chiên giòn một khi đã ăn thì khó mà dừng được nhỉ. ...Đúng thế.
練習1
例:A:インスタント食品って、毎日食べるとあきるんだよね。
B:(a. うん、そうだよね b. うん、そうだよ)。
1)A:サントスさん、お国では日本と違ってクリスマスは家族を過ごすことが多いんですよね。
B:(a. そうですよ b. そうですよね)。
2)A:タワポンさん、ちょっと待って。ごみは分けてから(a. 捨てるんですよ b. 捨てるんですよね)。
B:そうですか。知りませんでした。
例:A:インスタント食品って、毎日食べるとあきるんだよね。
B:(a. うん、そうだよね b. うん、そうだよ)。
1)A:サントスさん、お国では日本と違ってクリスマスは家族を過ごすことが多いんですよね。
B:(a. そうですよ b. そうですよね)。
2)A:タワポンさん、ちょっと待って。ごみは分けてから(a. 捨てるんですよ b. 捨てるんですよね)。
B:そうですか。知りませんでした。
例:A:インスタント食品って、毎日食べるとあきるんだよね。
Thức ăn nhanh, nếu ăn mỗi ngày thì cũng chán nhỉ.
B:うん、そうだよね
Đúng thế nhỉ.
1)A:サントスさん、お国では日本と違ってクリスマスは家族と過ごすことが多いんですよね。
Santos, ở đất nước của anh, ngày lễ giáng sinh thường dành thời gian cho gia đình, khác so với Nhật Bản nhỉ.
B:そうですよ。
Đúng vậy đó.
2)A:タワポンさん、ちょっと待って。ごみは分けてから捨てるんですよ。
Thawaphon, chờ một lát. Rác thì phải phân loại rồi mới vứt đấy nhé.
B:そうですか。知りませんでした。
Vậy à? Tôi đã không biết điều đó.