(1) Đáp ứng 「~」(Yêu cầu/ đòi hỏi/ mong muốn).
① 学生たちは大学に授業料についての要求をしました。1年間話し合った後、大学は要求に応じました。
Sinh viên đã có những yêu cầu về vấn đề học phí với trường đại học. Sau một năm trao đổi, trường đại học đã đáp ứng những yêu cầu đó.
② その会社は消費者の要望に応じて、商品の品質検査を強化した。
Công ty đó đã tăng cường kiểm tra chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng mong muốn của người tiêu dùng.
③ その企業は取引先の注文に応じて、製品の開発を進めてきた。
Doanh nghiệp đó đã xúc tiến phát triển các sản phẩm mới đáp ứng đơn hàng của đối tác.
(2) Ở hình thức 「~に応じて…」thì khi ở vế「~」là các từ ngữ chỉ sự biến đổi hoặc chỉ sự đa dạng thì sẽ có ý nghĩa là "ứng với ự thay đổi, sự đa dạng của ~ làm...".
④ 時代の変化に応じて若者の文化や考え方も変わる。
Ứng với sự biến đổi của thời đại, văn hóa sống và cách nghĩ của giới trẻ cũng thay đổi theo.
⑤ この店では、客の1年間の買い物額に応じて景品を出している。
Ở cửa hàng này phát hàng khuyến mãi ứng với tổng số tiền mà khách hàng mua sắm trong một năm.
a or b
大学は学生の要求に応じて大学の試験制度を改めることを約束した。
a. 大学は学生から要求があったので、試験制度を改めることにした。
b. 大学は試験制度を改めることを決め、学生に従うように要求した。
a
大学は学生の要求に応じて大学の試験制度を改めることを約束した。
Đáp ứng yêu cầu của sinh viên, trường đại học đã thực hiện sửa đổi chế độ thi cử.
a. 大学は学生から要求があったので、試験制度を改めることにした。
Vì có yêu cầu từ sinh viên nên trường đại học đã quyết định cải thiện chế độ thi cử.
b. 大学は試験制度を改めることを決め、学生に従うように要求した。
Trường đại học quyết định sửa đổi chế độ thi cử và yêu cầu sinh viên tuân theo.
「~によって」của trường hợp này biểu thị nguyên nhân. Khi bổ nghĩa cho danh từ thì trở thành「~によるN」.
① 急激な円高によって経営が苦しくなり、倒産する企業もある。
Cũng có những doanh nghiệp phá sản bởi tình hình kinh doanh khó khăn do đồng yên tăng giá mạnh.
② ATMのトラブルによる被害は、この銀行の利用者にとどまらない。
Những thiệt hại do các vấn đề của máy rút tiền từ động ATM gây ra không chỉ dừng lại ở khách hàng của ngân hàng này.
a or b
少子高齢化によって、地域社会はますます活力がなくなっている。
a. 地域社会の活力がなくなっている原因は少子高齢化である。
b. 少子高齢化の原因は地域社会の活力がなくなっているからである。
a
少子高齢化によって、地域社会はますます活力がなくなっている。
Vì già hóa dân số và tỉ lệ sinh giảm nên cộng đồng địa phương đang dần mất đi sức sống.
a. 地域社会の活力がなくなっている原因は少子高齢化である。
Nguyên nhân cộng đồng địa phương đang dần mất đi sức sống là do già hóa dân số và tỉ lệ sinh thấp.
b. 少子高齢化の原因は地域社会の活力がなくなっているからである。
Nguyên nhân của việc già hóa dân số và tỉ lệ sinh thấp là bởi sức sống của cộng đồng địa phương đang dần mất đi.
「~とみる」biểu thị ý nghĩa「~(từ căn cứ khách quan)と考える」.
① 電力会社は12日の最大電力需要を2、460KWとみており、停電の恐れはないとしている。
Công ty điện lực nhận định nhu cầu tiêu thụ điện tối đa trong ngày 12 là 2,460KW và cho rằng sẽ không lo vấn đề mất điện.
② 自動車業界は東南アジアでの自動車の需要はまだまだ伸びるとみている。
Ngành công nghiệp ô tô nhận định rằng nhu cầu tiêu thụ ô tô ở các nước Đông Nam Á vẫn còn rất lớn.
Trong các bản tin trên báo đài, v.v.. thì hình thức「~とみられる」hay được sử dụng. Cách nói này cũng tương tự như cách nói「~と考えられる/思われる」là bày tỏ suy nghĩ của người nói. Trong khi đó, hình thức「~とみられている」lại biểu thị suy nghĩ của mọi người nói chung, của nhiều người, chứ không phải là suy nghĩ của người nói.
③ 期待の新人はメジャーリーグに挑戦するとみられている。
Thành viên mới đang được kỳ vọng của đội được cho rằng sẽ ra sức cho giải bóng chày nhà nghề Mỹ.
a or b
犯人は車で逃げたとみられる。
a. 犯人は車で逃げたと考えられる。
b. 犯人は車で逃げるのを見られた。
a
犯人は車で逃げたとみられる。
Phạm nhân được nhận định rằng đã trốn thoát bằng xe ô tô.
a. 犯人は車で逃げたと考えられる。
Phạm nhân được cho rằng đã trốn thoát bằng xe ô tô.
b. 犯人は車で逃げるのを見られた。
Phạm nhân được người ta thấy là đã trốn thoát bằng xe ô tô.
Dùng cấu trúc「~は・・・としている」để biểu đạt nội dung「・・・」mà「~」 công bố ra bên ngoài.
① 政府は景気が回復するまでは消費税を上げないとしている。
Chính phủ nói rằng sẽ không tăng thuế tiêu thụ cho đến khi nên kinh tế hồi phục.
② 学校側は少子化に備えてカリキュラムを見直すとしている。
Phía trường học nói rằng họ sẽ xem xét lại chương trình đào tạo để thích ứng với tình trạng tỷ lệ sinh giảm.
a or b
政府は、秋の国際会議は予定通り行うとしている。
a. 政府は、秋の国際会議は予定通り行うことを決めた。
b. 政府は、秋の国際会議は予定通り行おうとしているが、まだ決定していない。
a
政府は、秋の国際会議は予定通り行うとしている。
Chính phủ nói rằng sẽ tổ chức hội nghị quốc tế mùa thu theo như dự định.
a. 政府は、秋の国際会議は予定通り行うことを決めた。
Chính phủ đã quyết định tổ chức hội nghị quốc tế mùa thu theo như dự định.
b. 政府は、秋の国際会議は予定通り行おうとしているが、まだ決定していない。
Chính phủ định sẽ tổ chức hội nghị quốc tế mùa thu đúng như dự định, nhưng vẫn chưa quyết định.
thể thông thường な A ー N ー | + にもかかわらず |
「XにもかかわらずY」biểu thị rằng Y khác với kết quả được dự đoán từ X. Y có thể là kết quả tốt cũng có thể là kết quả không tốt, nhưng trong hầu hết mọi trường hợp nó diễn tả sự ngạc nhiên hay bất mãn của người nói. Đây là cách nói hơi cứng nhưng không hẳn chỉ dùng trong văn viết mà nó còn được dùng cả trong văn nói.
① 日本は年末のお忙しい時期にもかかわらず、こんなに多くの方にお集まりいただきありがとうございます。
Xin cảm ơn quý vị hôm nay đã đến tham dự với chúng tôi rất đông dù đây là thời điểm cuối năm bận rộn.
② 地震の後に津波が来ることが予測されていたにもかかわらず、すぐに非難しなかったことが被害を大きくした。
Bất luận việc sóng thần sẽ kéo theo sau động đất đã được dự báo, nhưng việc không di tản ngay đã làm cho thiệt hại lớn hơn.
③ この学校には十分な予算があるにもかかわらず、設備の改善にはあまり使われていない。
Mặc dù trường học này có nhiều tiền nhưng tiền đó không được dùng mấy vào việc cải thiện trang thiết bị.
練習1
例:一生懸命 勉強 試験 合格
→ 一生懸命勉強したにもかかわらず、試験に合格できなかった。
1)雨 試合 予定通り 行う →
2)突然 訪問 先生 私 歓迎する →
例:一生懸命 勉強 試験 合格
→ 一生懸命勉強したにもかかわらず、試験に合格できなかった。
1)雨 試合 予定通り 行う
→ 雨にもかかわらず、試合は予定通り行われる。
2)突然 訪問 先生 私 歓迎する
→ 突然の訪問にもかかわらず、先生は私を歓迎してくれた。
例:一生懸命 勉強 試験 合格
→ 一生懸命勉強したにもかかわらず、試験に合格できなかった。
Mặc dù tôi đã chăm chỉ học tập nhưng không thể đỗ kì thi.
1)雨 試合 予定通り 行う
→ 雨にもかかわらず、試合は予定通り行われる。
Mặc dù trời mưa nhưng trận đấu vẫn được tổ chức theo như dự định.
2)突然 訪問 先生 私 歓迎する
→ 突然の訪問にもかかわらず、先生は私を歓迎してくれた。
Dù là thăm hỏi bất ngờ không báo trước, nhưng giáo viên đã chào đón tôi.
練習2
例:熱があるにもかかわらず、彼は決勝戦に出場した。
1)___にもかかわらず、なかなか上達しない。
2)小川さんは、高齢にもかかわらず、___。
例:熱があるにもかかわらず、かれは決勝戦に出場した。
1)毎日練習しているにもかかわらず、なかなか上達しない。
2)小川さんは、高齢にもかかわらず、毎年海外旅行を楽しんでいる。
例:熱があるにもかかわらず、彼は決勝戦に出場した。
Dù bị sốt nhưng anh ấy đã tham dự trận đấu chung kết.
1)毎日練習しているにもかかわらず、なかなか上達しない。
Mặc dù mỗi ngày đều luyện tập nhưng mãi mà không tiến bộ được.
2)小川さんは、高齢にもかかわらず、毎年海外旅行を楽しんでいる。
Ông Ogawa mặc dù tuổi đã cao nhưng mỗi năm đều tận hưởng chuyến du lịch nước ngoài.
練習3
当然そうなるはずの、またはそうなるはずだったのに、そうなっていない場合を話してください。
例:天気予報では今年は雨が多いと発表されたにもかかわらず、6月に入ってと雨が降る気配が全くありません。長期予報は難しいようです。
当然そうなるはずの、またはそうなるはずだったのに、そうなっていない場合を話してください。
例:天気予報では今年は雨が多いと発表されたにもかかわらず、6月に入ってと雨が降る気配が全くありません。長期予報は難しいようです。
(省略)
当然そうなるはずの、またはそうなるはずだったのに、そうなっていない場合を話してください。
Hãy nói về trường hợp đương nhiên là như vậy, hoặc đã chắc chắn là như vậy, nhưng lại không như vậy.
例:天気予報では今年は雨が多いと発表されたにもかかわらず、6月に入ってと雨が降る気配が全くありません。長期予報は難しいようです。
Theo dự báo thời tiết, mặc dù năm nay mưa nhiều nhưng khi bước vào tháng 6 thì hoàn toàn không có dấu hiệu có mưa. Dự báo thời tiết dài hạn có vẻ rất khó.
(省略)
V thể nguyên dạng N | + とともに |
Dùng cấu trúc「XとともにY」để biểu đạt rằng sự việc Y xảy ra đồng thời với sự việc X.
① 警察は、犯人を追うとともに、近所の主人に注意を呼び掛けている。
Cùng với việc truy đuổi tên tội phạm, cảnh sát đang kêu gọi sự chú ý cảnh giác đến người dân trong khu phố.
② 彼は大学で研究生活を続けるとともに、小説を書くことをあきらめていない。
Cùng với việc tiếp tục công tác nghiên cứu ở trường đại học, anh ấy theo đuổi việc viết tiểu thuyết.
③ 社名を変更するとともに、新たなホームページを立ち上げた。
Cùng với việc đổi tên công ty, chúng tôi đã lập ra một trang web mới.
Ngoài thể nguyên dạng của động từ thì cách nói này còn được sử dụng với danh từ biểu thị sự việc.
④ 社名の変更とともに、制服も新しいデザインになった。
Cùng với sự đổi tên của công ty, đồng phục cũng được thiết kế mới.
練習1
例:政府 高速道路 無料化する 消費税 引き下げる
→ 政府は高速道路を無料化するとともに、消費税も引き下げた。
1)彼 結婚する 3人 子 父親 なる →
2)彼女 ワールドカップ 優勝する オリンピック 出場権 手にする →
例:政府 高速道路 無料化する 消費税 引き下げる
→ 政府は高速道路を無料化するとともに、消費税も引き下げた。
1)彼 結婚する 3人 子 父親 なる
→ 彼は結婚するとともに、3人の子の父親になった。
2)彼女 ワールドカップ 優勝する オリンピック 出場権 手にする
→ 彼女はワールドカップで優勝するとともに、オリンピックへの出場権を手にした。
例:政府 高速道路 無料化する 消費税 引き下げる
→ 政府は高速道路を無料化するとともに、消費税も引き下げた。
Chính phủ cùng với việc miễn phí đường cao tốc, cũng đã giảm thuế tiêu dùng.
1)彼 結婚する 3人 子 父親 なる
→ 彼は結婚するとともに、3人の子の父親になった。
Anh ấy cùng với việc kết hôn, thì đã trở thành bố của 3 người con.
2)彼女 ワールドカップ 優勝する オリンピック 出場権 手にする
→ 彼女はワールドカップで優勝するとともに、オリンピックへの出場権を手にした。
Cô ấy cùng với việc vô địch World Cup, còn giành quyền tham gia Thế vận hội Olympic.
V thể た + ところ
Dùng cấu trúc「XたところY」để biểu thị quan hệ ý nghĩa rằng "sau khi thực hiện hành động X thì nhận ra tình trạng Y". Cả X và Y đều được sử dụng ở thể quá khứ. Cấu trúc này không được dùng cho sự việc ở tương lai, và nó là cách nói cứng, chủ yếu được dùng trong văn viết.
① 教授に大学新聞への原稿をお願いしたところ、すぐに引き受けてください。
Khi tôi nhờ giáo sư viết bài cho tờ báo trường thì thầy đã nhận lời ngay.
② 財布を落としたので、警察に行ったところ、ちょうど拾った人が届けに来ていた。
Khi tôi đến cảnh sát do đánh rơi ví, thì vừa đúng lúc người nhặt được đem đến báo.
③ 身分証明書が必要かどうか確かめたところ、不要だということだった。
Khi tôi xác nhận xem có cần giấy chứng mình nhân dân hay không thì được nói là không cần.
練習1
例:駅 事務所 問い合わせる 忘れ物 幸い 見つかる
→ 駅の事務所に問い合わせたところ、忘れ物は幸い見つかった。
1)道 尋ねようと思う 交番 入る ロボットの警官 いる びっくりする →
2)飛行機 ネット 予約しようとする 満席 キャンセル待ち →
例:駅 事務所 問い合わせる 忘れ物 幸い 見つかる
→ 駅の事務所に問い合わせたところ、忘れ物は幸い見つかった。
1)道 尋ねようと思う 交番 入る ロボットの警官 いる びっくりする
→ 道を尋ねようと思って交番に入ったところ、ロボットの警官がいてびっくりした。
2)飛行機 ネット 予約しようとする 満席 キャンセル待ち
→ 飛行機をネットで予約しようとしたところ、満席でキャンセル持ちだった。
例:駅 事務所 問い合わせる 忘れ物 幸い 見つかる
→ 駅の事務所に問い合わせたところ、忘れ物は幸い見つかった。
Khi liên hệ với văn phòng nhà ga, tôi đã may mắn tìm thấy đồ để quên.
1)道 尋ねようと思う 交番 入る ロボットの警官 いる びっくりする
→ 道を尋ねようと思って交番に入ったところ、ロボットの警官がいてびっくりした。
Khi tôi bước vào đồn cảnh sát định hỏi đường thì bị bất ngờ vì có cảnh sát Robot.
2)飛行機 ネット 予約しようとする 満席 キャンセル待ち
→ 飛行機をネットで予約しようとしたところ、満席でキャンセル持ちだった。
Khi tôi định đặt vé máy bay bằng Internet thì đầy chổ, đang đợi ai đó hủy ghế.
練習2
例:日本人の最近の名前を調べたところ、男の子の名前なのか女の子のなのか、分からないものが多いのに驚いだ。
1)大きな音がしたので、外に出てみたところ、___。
2)締切りの日にレポートを提出したところ、___。
例:日本人の最近の名前を調べたところ、男の子の名前なのか女の子のなのか、分からないものが多いのに驚いだ。
1)大きな音がしたので、外に出てみたところ、パンクした車が止まっていた。
2)締切りの日にレポートを提出したところ、クラスで私が最後だった。
例:日本人の最近の名前を調べたところ、男の子の名前なのか女の子のなのか、分からないものが多いのに驚いだ。
Khi tìm hiểu về tên của người Nhật gần đây, thì bị ngạc nhiên vì có nhiều tên mà không biết là tên của bé trai hay bé gái.
1)大きな音がしたので、外に出てみたところ、パンクした車が止まっていた。
Tôi nghe thấy một tiếng động lớn, khi thử đi ra ngoài, thì thấy một chiếc ô tô đang đỗ bị xẹp lốp.
2)締切りの日にレポートを提出したところ、クラスで私が最後だった。
Khi nộp báo cáo vào ngày cuối hạn nộp, thì tôi là người nộp cuối cùng trong lớp.
Cấu trúc「あんまり/あまりXからY」biểu thị quan hệ ý nghĩa rằng "vì nguyên nhân là mức độ của X quá cao nên Y đã xảy ra".
① 電気料金があんまり高いもんだから、調べてもらったら、やっぱり電力会社の間違いだった。
Vì tiền điện quá cao nên khi tôi yêu cầu kiểm tra lại thì quả là công ty điện lực đã nhầm lẫn.
② 電話をかけてきた相手の言葉遣いがあんまり失礼だったから、思わず切ってしまった。
Vì cách dùng từ ngữ của người gọi điện đến quá vô lễ nên tôi đã cắt máy mà không cần đắn đo.
a or b
どうしてこんなに遅れたの?あんまり遅いから、心配したよ。
a. 田中先生の試験はあんまり難しくないから、大丈夫だよ。
b. ゆうべは寝る前にあんまりお腹がすいたから、ラーメン食べちゃった。
b
どうしてこんなに遅れたの?あんまり遅いから、心配したよ。
Tại sao lại đến muộn vậy ? Vì đến quá muộn nên làm tôi lo lắng đấy.
a. 田中先生の試験はあんまり難しくないから、大丈夫だよ。
Bài thi của giáo viên Tanaka bởi vì không quá khó nên vẫn ổn.
b. ゆうべは寝る前にあんまりお腹がすいたから、ラーメン食べちゃった。
Tối hôm qua trước khi ngủ vì quá đói bụng nên tôi đã ăn mì.
V thể nguyên dạng V thể ない ーない | + ところだった |
Cấu trúc「・・・ところだった」biểu thị điều không thực (thực tế thì 「・・・」đã không xảy ra). Ở 「・・・」thường là những điều không mong muốn. Hình thức「Xたら/ば、Yところだった」biểu thị quan hệ ý nghĩa rằng "nếu X đã xảy ra thì Y cũng đã xảy ra (thực tế thì vì X đã không xảy ra nên Y không xảy ra)". Cách nói này cũng được sử dụng cùng với các từ ngữ như「危うい」,「もう少しで」.
① たばこの火がカーテンに燃え移っていた。気づくのが遅れたら、家事になるところだった。
Lửa từ thuốc là đã cháy lan sang rèm cửa. Nếu tôi chậm phát hiện thì hẳn đã cháy nhà rồi.
② 明日は漢字のテストだよ。
・・・あっ、そうだったね。忘れるところだった。ありがとう。
Ngày mà là kiểm tra chữ Hán đấy.
...Ôi, đúng rồi nhỉ. Tôi đã quên khuấy mất. Cảm ơn bạn.
③ こんなところに薬を置いたのは誰? もう少しで赤ちゃんが口に入れるところだったよ。
Ai là người để thuốc ở chỗ như thế này thế? Suýt chút nữa thôi thì em bé đã cho vào miệng rồi đấy.
練習1
例:友達が電話をくれなければ、約束を忘れるところだった。
1)妻が車で送ってくれなければ、___。
2)信号が故障したのが郊外でよかった。町のまん中だったら、___。
3)けがをしたのが左手でよかった。右手だったら、___。
例:友達が電話をくれなければ、約束を忘れるところだった。
1)妻が車で送ってくれなければ、会議に遅刻するところだった。
2)信号が故障したのが郊外でよかった。町のまん中だったら、大事故になるところだった。
3)けがをしたのが左手でよかった。右手だったら、仕事でも食事でももっと大変だった。
例:友達が電話をくれなければ、約束を忘れるところだった。
Nếu bạn không gọi điện thoại cho tôi thì suýt nữa tôi đã quên hẹn.
1)妻が車で送ってくれなければ、会議に遅刻するところだった。
Nếu vợ không đưa tôi đi bằng ô tô thì suýt nữa tôi đã muộn cuộc họp.
2)信号が故障したのが郊外でよかった。町のまん中だったら、大事故になるところだった。
Thật tốt vì đèn giao thông bị hỏng ở ngoại ô. Nếu là trong thành phố thì suýt xảy ra vụ tai nạn lớn.
3)けがをしたのが左手でよかった。右手だったら、仕事でも食事でももっと大変だった。
Thật may vì bị thương ở tay trái. Nếu là tay phải thì dù là công việc hay ăn uống cũng sẽ vất vả hơn nhiều.
練習2
もう少しで大変なことになるとことだったという経験を話してください。
例:ある日、電車を降りようとしたとき、3歳の娘が電車とホームの間にすとんと落ちてしまいました。つないでいた手を必死にびっぱり上げたら、無事に引き上げることができました。もう少しで大事故になるところでした。娘は何が起こったのかも分からずきょとんとしていました。電車は何ごともなかったかのようにホームを出て行きました。たった30秒間の出来事でした。
もう少しで大変なことになるとことだったという経験を話してください。
例:ある日、電車を降りようとしたとき、3歳の娘が電車とホームの間にすとんと落ちてしまいました。つないでいた手を必死にびっぱり上げたら、無事に引き上げることができました。もう少しで大事故になるところでした。娘は何が起こったのかも分からずきょとんとしていました。電車は何ごともなかったかのようにホームを出て行きました。たった30秒間の出来事でした。
(省略)
もう少しで大変なことになるところだったという経験を話してください。
Hãy nói về trải nghiệm mà chút nữa thì gặp rắc rối.
例:ある日、電車を降りようとしたとき、3歳の娘が電車とホームの間にすとんと落ちてしまいました。つないでいた手を必死にびっぱり上げたら、無事に引き上げることができました。もう少しで大事故になるところでした。娘は何が起こったのかも分からずきょとんとしていました。電車は何ごともなかったかのようにホームを出て行きました。たった30秒間の出来事でした。
Vào một ngày, khi tôi định bước xuống tàu điện thì đứa con gái 3 tuổi bị rơi vào giữa sân ga và tàu điện. Tôi cố gắng hết sức để kéo bàn tay đang nắm và đã có thể bình an vô sự kéo lên. Suýt chút nữa thì xảy ra vụ tai nạn lớn rồi. Con gái tôi chết lặng không hiểu chuyện gì đang xảy ra. Tàu điện cũng rời sân ga như chưa có chuyện gì xảy ra. Sự việc xảy ra chỉ trong khoảng 30 giây.
(省略)
N + に限って
「Xに限ってY」biểu thị ý nghĩa rằng "đã trong tình cảnh X rồi mà lại còn Y". Ví dụ ①、② là các trường hợp biểu đạt với tâm lý bất mãn kết quả Y trái với kỳ vọng từ X.
① デートの約束をしている日に限って、残業を頼まれる。
Cứ đúng vào những ngày tôi có lịch hẹn đi chơi với bạn gái thì lại bị yêu cầu làm thêm giờ.
② 子どもって親が忙しい時に限って熱を出したりするんですよね。
Bọn trẻ cứ nhằm đúng những lúc bố mẹ bận rộn mà sốt hoặc bị này bị nọ ấy nhỉ.
Mặt khác, như ở ví dụ ③ với hình thức câu「Xに限ってYない」lại biểu đạt nhận định rằng với sự kỳ vọng, tin tưởng đối với X thì kết quả xấu Y sẽ không xảy ra.
③ うちの子に限ってそんなことをするはずがない。
Bọn trẻ nhà tôi chắc chắn không đời nào làm những việc như thế.
練習1
例:私 昔から 「ここで失敗してはいけない」というとき 失敗する
→ 私は昔から「ここで失敗してはいけない」というときに限って、失敗するんです。
1)まじめ 人 占い とか 宗教 とか はまりやすい →
2)健康 人 無理をする 大きい 病気 なりやすい →
例:私 昔から 「ここで失敗してはいけない」というとき 失敗する
→ 私は昔から「ここで失敗してはいけない」というときに限って、失敗するんです。
1)まじめ 人 占い とか 宗教 とか はまりやすい
→ まじめな人に限って、占いとか宗教とかにはまりやすい。
2)健康 人 無理をする 大きい 病気 なりやすい
→ 健康な人に限って、無理をして大きい病気になりやすい。
例:私 昔から 「ここで失敗してはいけない」というとき 失敗する
→ 私は昔から「ここで失敗してはいけない」というときに限って、失敗するんです。
Từ trước đây, cứ đúng vào lúc "Không được thất bại ở đây", thì lại thất bại.
1)まじめ 人 占い とか 宗教 とか はまりやすい
→ まじめな人に限って、占いとか宗教とかにはまりやすい。
Cứ đúng những người nghiêm túc thì lại dễ bị cuốn vào bói toán hay tôn giáo.
2)健康 人 無理をする 大きい 病気 なりやすい
→ 健康な人に限って、無理をして大きい病気になりやすい。
Những người khỏe mạnh dễ bị bệnh nặng vì làm việc quá sức.
練習2
例:「お金なんか」と言っている人に限って、お金をもうける話が好きです。
1)運動会うや試験の日に限って、___。
2)冷蔵庫に何も入っていないときに限って、___。
例:「お金なんか」と言っている人に限って、お金をもうける話が好きです。
1)運動会や試験の日に限って、お腹が痛くなる。
2)冷蔵庫に何も入っていないときに限って、友達が遊びに来る。
例:「お金なんか」と言っている人に限って、お金をもうける話が好きです。
Những người hay nói "Tiền thì chả quan trọng..." thì lại thích câu chuyện về kiếm tiền.
1)運動会や試験の日に限って、お腹が痛くなる。
Cứ đúng vào ngày kiểm tra hay ngày đại hội thể thao thì bụng lại đau.
2)冷蔵庫に何も入っていないときに限って、友達が遊びに来る。
Đúng vào lúc trong tủ lạnh không có gì cả thì bạn lại đến chơi.
練習3
そのときだけはそうならないでほしいと思っていたのに、そうなってしまう/しまった場合を話してください。
例:これまでの人生を振り返ると、晴れてほしいと思う時に限って、雨が降ったような気がします。成人式、卒業式もそうでしたし、新婚旅行もずっと雨でした。
そのときだけはそうならないでほしいと思っていたのに、そうなってしまう/しまった場合を話してください。
例:これまでの人生を振り返ると、晴れてほしいと思う時に限って、雨が降ったような気がします。成人式、卒業式もそうでしたし、新婚旅行もずっと雨でした。
(省略)
そのときだけはそうならないでほしいと思っていたのに、そうなってしまう/しまった場合を話してください。
Hãy nói về trường hợp chỉ riêng lúc đó tôi không muốn trở nên như vậy nhưng lỡ trở thành như vậy.
例:これまでの人生を振り返ると、晴れてほしいと思う時に限って、雨が降ったような気がします。成人式、卒業式もそうでしたし、新婚旅行もずっと雨でした。
Nhìn lại cuộc đời cho tới bây giờ, có cảm giác đúng lúc mình muốn trời nắng thì trời lại mưa. Lễ thành nhân, lễ tốt nghiệp hay cả tuần trang mật cũng vậy, trời mưa suốt.
(省略)