Thể thông thường なA và N ー | +に違いない |
Đây là cách nói biểu đạt điều mà người nói đoán chắc là đúng.
① 渡辺さんは時間が守れない人だ。今日もきっと遅れてくるに違いない。
Chị Watanabe là người luôn không đúng giờ. Hôm nay chắc chắn chị ấy cũng sẽ lại đến trễ.
② 山本監督の映画ならきっとおもしろいに違いない。
Nếu là phim của đạo diễn Yamamoto thì chắc chắn là thú vị.
③ あの公園の桜はもう散っているに違いない。
Hoa anh đào ở công viên đó chắc chắn đã rụng rồi.
Cách nói này giống với「はずだ」nhưng nếu như「はずだ」biểu đạt sự phán đoán chắc chắn dựa trên sự tính toán, kiến thức, suy luận lô gic, v.v.,t thì「に違いない」lại như ở ví dụ ④ biểu đạt sự phán đoán một cách trực cảm.
④ 彼を一目見て、親切な人{Oに違いない/×のはずだ}と思った。
Nhìn qua anh ấy, tôi thấy rằng anh ấy chắc chắn là người tử tế.
練習1
例:冷蔵庫に入れておいたケーキがない。誰かが食べたに違いない。
1)人口に置いておいた傘がない。誰かが___に違いない。
2)あのパン屋はいつも大勢の人が並んでいる。よほど___に違いない。
3)あの大学の学生ならきっと___に違いない。
例:冷蔵庫に入れておいたケーキがない。誰かが食べたに違いない。
1)入口に置いておいた傘がない。誰かが間違えたに違いない。
2)あのパン屋はいつも大勢の人が並んでいる。よほどおいしいに違いない。
3)あの大学の学生ならきっと優秀に違いない。
例:冷蔵庫に入れておいたケーキがない。誰かが食べたに違いない。
Không có cái bánh được bỏ sẵn trong tủ lạnh. Chắc chắn ai đó đã ăn nó rồi.
1)入口に置いておいた傘がない。誰かが間違えたに違いない。
Không có cái dù đặt ở cửa vào. Chắc chắn ai đó đã cầm nhầm rồi.
2)あのパン屋はいつも大勢の人が並んでいる。よほどおいしいに違いない。
Tiệm bánh mì kia lúc nào cũng có nhiều người đang xếp hàng. Chắc chắn là rất ngon.
3)あの大学の学生ならきっと優秀に違いない。
Nếu là sinh viên của trường đại học kia thì chắc chắn là rất giỏi.
練習2
例:こんなところに携帯電話の忘れ物がある。
持ち主は今ごろ必死になって探しているに違いない。
1)おとといけんかをしてから、山田さんは口をきいてくれない。
まだ___に違いない。
2)彼は走るのも跳ぶのもすごい。___に違いない。
例:こんなところに携帯電話の忘れ物がある。
持ち主は今ごろ必死になって探しているに違いない。
1)おとといけんかをしてから、山田さんは口をきいてくれない。
まだ怒っているに違いない。
2)彼は走るのも跳ぶのもすごい。来週の運動会では活躍するに違いない。
例:こんなところに携帯電話の忘れ物がある。
Có cái điện thoại di động bị bỏ quên ở một nơi như thế này.
持ち主は今ごろ必死になって探しているに違いない。
Người để quên bây giờ chắc chắn đang rất cật lực tìm kiếm.
1)おとといけんかをしてから、山田さんは口をきいてくれない。
Từ khi cãi nhau vào ngày hôm kia, Yamada không nói chuyện với tôi nữa.
まだ怒っているに違いない。
Chắc chắn vẫn còn đang tức giận.
2)彼は走るのも跳ぶのもすごい。来週の運動会では活躍するに違いない。
Anh ấy chạy cũng giỏi, nhảy cũng giỏi. Chắc chắn sẽ năng nổ tại hội thi thể thao tuần sau.
練習3
右のような状況を見て、犯人について推測してみてください。
例:犯人は魚が好きに違いない。

右のような状況を見て、犯人について推測してみてください。
例:犯人は魚が好きに違いない。
(省略)
右のような状況を見て、犯人について推測してみてください。
Hãy xem xét tình hình như bên phải và thử dự đoán thủ phạm.
例:犯人は魚が好きに違いない。
Thủ phạm chắc chắn thích ăn cá.
(省略)
N + に比べて/比べると
「XはYに比べて/比べると・・・」là cách nói biểu đạt điều rút ra sau khi so sánh X với Y, và nội dung ở vế sau thường biểu đạt một mức độ nào đó. Cũng có thể dùng cách nói「~より」để thay thế, và ý nghĩa của câu cũng không thay đổi.
① 今年は去年に比べて春の来るのが遅かった。
So với năm ngoái thì năm nay mùa xuân đã đến muộn hơn.
② 電子辞書で調べたことは紙の辞書に比べると記憶に残りにくい気がする。
Tôi có cảm giác rằng so với việc tra cứu bằng từ điển giấy thì tra cứu bằng kim từ điển khó nhớ vào đầu hơn.
③ 郊外は都心に比べて緑が多い。
So với khu vực trung tâm thì vùng ngoại ô có nhiều cây xanh hơn.
練習1
例:そばはうどんに比べて健康にいいと言われている。
1)週末は平日に比べる___。
2)私の国は___に比べて___。
3)スーパーはデパートに比べると、___。
例:そばはうどんに比べて健康にいいと言われている。
1)週末は平日に比べる朝の電車が空いている。
2)私の国は日本に比べて食べ物が安い。
3)スーパーはデパートに比べると、近くに住んでいる客が多い。
例:そばはうどんに比べて健康にいいと言われている。
Mì Soba được cho là tốt cho sức khỏe hơn so với Udon.
1)週末は平日に比べる朝の電車が空いている。
So với ngày bình thường, tàu điện buổi sáng vào cuối tuần thường ít người hơn.
2)私の国は日本に比べて食べ物が安い。
So với Nhật Bản, đồ ăn ở đất nước tôi rẻ hơn.
3)スーパーはデパートに比べると、近くに住んでいる客が多い。
So với cửa hàng bách hóa, siêu thị có nhiều khách hàng sống gần đó hơn.
練習2
あるもののいい点を、他のものと比べながら、紹介してください。
例:奈良と京都について話します。奈良も京都も昔、日本の都があった町で、お寺や神社など文化遺産がたくさんあります。どちらも世界的に有名ですが、私は奈良のほうが好きです。奈良は京都に比べて静かで、観光客がやや少ないので、ゆっくり見学できます。それに、自然も豊でハイキングにもいいところがあります。みなさん、機会があればぜひ行ってみてください。
あるもののいい点を、他のものと比べながら、紹介してください。
例:奈良と京都について話します。奈良も京都も昔、日本の都があった町で、お寺や神社など文化遺産がたくさんあります。どちらも世界的に有名ですが、私は奈良のほうが好きです。奈良は京都に比べて静かで、観光客がやや少ないので、ゆっくり見学できます。それに、自然も豊でハイキングにもいいところがあります。みなさん、機会があればぜひ行ってみてください。
(省略)
あるもののいい点を、他のものと比べながら、紹介してください。
Vừa giới thiệu điểm tốt của một đồ vật nào đó vừa so sánh với một đồ vật khác.
例:奈良と京都について話します。奈良も京都も昔、日本の都があった町で、お寺や神社など文化遺産がたくさんあります。どちらも世界的に有名ですが、私は奈良のほうが好きです。奈良は京都に比べて静かで、観光客がやや少ないので、ゆっくり見学できます。それに、自然も豊でハイキングにもいいところがあります。みなさん、機会があればぜひ行ってみてください。
Tôi nói về Nara và Kyoto. Ngày xưa, cả Nara và Kyoto, đều là thành phố từng là thủ đô của Nhật Bản và có nhiều di sản văn hóa như là đền, chùa. Thành phố nào cũng nổi tiếng trên thế giới nhưng tôi thích Nara hơn. So với Kyoto, Nara yên tĩnh hơn, vì có khá ít khách du lịch nên có thể thoải mái tham quan. Hơn nữa, môi trường tự nhiên cũng rất phong phú, có nhiều nơi thích hợp để đi dã ngoại. Mọi người ơi, nếu có cơ hội nhất định hãy thử tới đây nhé.
(省略)
V thể nguyên dạng V thể ない ーない い A な A ーな | + ものだ |
(1)「XはYものだ」là cách nói để biểu đạt bản chất hoặc khuynh hướng của X. Trong văn nói sẽ trở thành「もんだ」.
① 人は変わるものだ。
Con người luôn thay đổi.
② お金って、なかなかたまらないもんですね。
Tiền bạc là thứ khó để tiết kiệm nhỉ?
Vì cách nói này dùng để nói về những đối tượng chung chung nên ở X không thể dùng các từ chỉ một người hay vật xác định nào đó như danh từ riêng.
x田中先生は変わるものだ。
Trường hợp phủ định thì có hai cách nói là「~ものではない」và「~ないものだ」, cách nói đầu tiên có sắc thái phủ định hơi mạnh hơn cách nói sau.
③ 日本で日常的に使われる漢字は2,000字以上ある。1年や2年で覚えられるものではない。
Trong tiếng Nhật, số chữ Hán được sử dụng hàng ngày có trên 2,000 chữ. Đấy không phải là thứ có thể nhớ được trong 1, 2 năm.
④ 甘いものは一度にたくさん{食べられるもんじゃない/食べられないもんだ}。
Đồ ngọt không phải là thứ để ăn nhiều trong một lần.
(2)「~ものだ」còn có cách dùng khác chuyển nghĩa từ cách dùng biểu đạt bản chất/khuynh hướng như ở trên, đó là cách dùng để biểu đạt trạng thái lý tưởng hoặc hành vi vốn dĩ phải làm. Nét nghĩa này sẽ gần với「~べきだ」.
⑤ 学生は勉強するものだ。
Sinh viên là phải học.
⑥ 出された食事は残すものではない。
Thức ăn được bà ra không phải là thứ để thừa lại.
練習1
例1:親 子ども 幸せ 願う → 親は子どもの幸せを願うものだ。
例2:人 悪口 言う → 人の悪口を言うものではない。
1)孫 子ども かわいい →
2)経済成長 永遠に 続く →
3)病気になる 健康 大切さ 分かる →
4)都合 聞かずに 人のうち 訪問する →
例1:親 子ども 幸せ 願う
→ 親は子どもの幸せを願うものだ。
例2:人 悪口 言う
→ 人の悪口を言うものではない。
1)孫 子ども かわいい
→ 孫は子どもよりかわいいものだ。
2)経済成長 永遠に 続く
→ 経済成長は永遠に続くものではない。
3)病気になる 健康 大切さ 分かる
→ 病気になると健康の大切さが分かるものだ。
4)都合 聞かずに 人のうち 訪問する
→ 部会も聞かずに人にうちを訪問するものではない。
例1:親 子ども 幸せ 願う
→ 親は子どもの幸せを願うものだ。
Bố mẹ cầu mong cho con cái được hạnh phúc.
例2:人 悪口 言う
→ 人の悪口を言うものではない。
Không nên nói xấu người khác.
1)孫 子ども かわいい
→ 孫は子どもよりかわいいものだ。
Cháu luôn dễ thương hơn con.
2)経済成長 永遠に 続く
→ 経済成長は永遠に続くものではない。
Sự phát triển của nền kinh tế không phải kéo dài vĩnh viễn.
3)病気になる 健康 大切さ 分かる
→ 病気になると健康の大切さが分かるものだ。
Khi bị bệnh, chúng ta sẽ nhận ra tầm quan trọng của sức khỏe.
4)都合 聞かずに 人のうち 訪問する
→ 都合も聞かずに人にうちを訪問するものではない。
Không nên tới thăm nhà người khác mà không hỏi trước.
練習2
例:人の運命は分からないものだ。
1)女友達の結婚式に___ものではない。白は花嫁の色だから。
2)「夢は必ずかなう」なんて言うけど、___もんじゃないよね。
3)「人のうわさも75日」と言って、人は___ものだ。
例:人の運命は分からないものだ。
1)女友達の結婚式に白いドレスで行くものではない。白は花嫁の色だから。
2)「夢は必ずかなう」なんて言うけど、そんなに簡単なもんじゃないよね。
3)「人のうわさも75日」と言って、人はすぐ興味をなくすものだ。
例:人の運命は分からないものだ。
Vận mệnh của con người là điều không hiểu rõ được.
1)女友達の結婚式に白いドレスで行くものではない。白は花嫁の色だから。
Không nên mặc váy trắng đến đám cưới của bạn nữ. Vì màu trắng là màu của cô dâu.
2)「夢は必ずかなう」なんて言うけど、そんなに簡単なもんじゃないよね。
Dù nói "Giấc mơ nhất định sẽ trở thành hiện thực", nhưng điều đó không phải đơn giản như vậy đâu nhỉ.
3)「人のうわさも75日」と言って、人はすぐ興味をなくすものだ。
Người ta nói "Tin đồn của con người cũng đến 75 ngày thôi", con người thì sẽ bị mất hứng thú ngay tức thì.
練習3
AさんとBさんは友人です。Aさんは不平不満を言ってください。Bさんは適切なアドバイスをしてあげてください。
例:A:背が低いからバスケットボールの代表選手になれなかった。
B:身長のせいにするもんじゃないよ。君と同じぐらいの背で、プロで活躍している選手もいるじゃない。今回代表に選ばれなかったのは残念だけど、これからも頑張ってよ。チャンスっていつかは来るもんだよ。
AさんとBさんは友人です。Aさんは不平不満を言ってください。Bさんは適切なアドバイスをしてあげてください。
例:A:背が低いからバスケットボールの代表選手になれなかった。
B:身長のせいにするもんじゃないよ。君と同じぐらいの背で、プロで活躍している選手もいるじゃない。今回代表に選ばれ なかったのは残念だけど、これからも頑張ってよ。チャンスっていつかは来るもんだよ。
(省略)
AさんとBさんは友人です。Aさんは不平不満を言ってください。Bさんは適切なアドバイスをしてあげてください。
A và B là bạn bè. A hãy nói những lời bất bình, bất mãn. B đưa ra lời khuyên phù hợp.
例:A:背が低いからバスケットボールの代表選手になれなかった。
Vì chiều cao thấp nên không thể trở thành cầu thủ bóng rổ.
B:身長のせいにするもんじゃないよ。君と同じぐらいの背で、プロで活躍している選手もいるじゃない。今回代表に選ばれ なかったのは残念だけど、これからも頑張ってよ。チャンスっていつかは来るもんだよ。
Không nên đổ lỗi cho chiều cao. Chẳng phải cũng có cầu thủ đang hoạt động chuyên nghiệp có chiều cao ngang ngang cậu hay sao. Không được chọn trở thành đại diện lần này đúng là đáng tiếc thật, từ nay về sau hãy cố gắng nhé. Cơ hội nhất định sẽ đến vào một lúc nào đó.
(省略)
Hình thức quá khứ như thế này của「いた」、「あった」、「見えた」、v.v.. được dùng để biểu đạt việc đã tìm ra vật đang tìm kiếm hoặc việc chú ý đến trạng thái mà trước nay đã không để ý đến.
① チロ!チロ!どこにいるんだ。おー、いた、いた。こんなとこにいたのか。
Chiro! Chiro! Mày ở đâu? Ôi, thấy mày rồi. Mày đã ở đây à.
② ほら、見てごらん。あそこに小さな島が見えるだろう。
・・・ええ? どこ? 見えないよ。あ、見えた。あれ?
Này, cậu thử nhìn đi. Cậu thấy một hòn đảo nhỏ ở đằng kia chứ?
Hả? Ở đâu cơ? Tớ không thấy đâu. À, thấy rồi. Kia hả?
a or b
『経済学の基礎』って本、置いてないかな、古い本だけど・・・・・。あ、あった。
a. (古本屋で)あ、探しいていた本があった。
b. 昨日古本屋へ行ったら、探しいていた本があった。
a
『経済学の基礎』って本、置いてないかな、古い本だけど・・・・・。あ、あった。
Cuốn sách "Điều cơ bản của kinh tế học" không có nhỉ, là sách cũ... À, thấy rồi.
a. (古本屋で)あ、探しいていた本があった。
(Tại tiệm sách cũ) A, tôi đã tìm thấy cuốn sách cần tìm rồi.
b. 昨日古本屋へ行ったら、探しいていた本があった。
Ngày hôm qua, khi đi tới tiệm sách cũ tôi đã tìm thấy cuốn sách cần tìm.
「だって、・・・もの」Là cách nói biểu đạt lý do, và nó được dùng khi người nói muốn nhấn mạnh tính chính đáng của bản thân hoặc khi phân trần, bao biện. Đây là cách nói bỗ bã nên không thể dùng trong tình huống hội thoại lịch sự.
① どうしてケータイばかり見ているの?
・・・だって、することがないんだもの。
Tại sao em cứ xem điện thoại mãi thế?
...Thì có gì để làm đâu.
② どうしてうそをついたの?
・・・だって、誰も僕の言うことを聞いてくれないんだもん。
Tại sao em lại nói dối?
...Vì có ai thèm nghe những gì em nói đâu.
a or b
母:どうして居間で勉強するの。自分の部屋があるでしょう。
子:だって、私の部屋、寒いんだもん。
a. どうしてかって、私の部屋、寒いから。
b. でも、私の部屋、寒いはずよ。
a
母:どうして居間で勉強するの。自分の部屋があるでしょう。
Tại sao con lại học ở phòng khách? Con có phòng riêng của mình mà, đúng không?
子:だって、私の部屋、寒いんだもん。
Là vì phòng của con hơi lạnh ạ.
a. どうしてかって、私の部屋、寒いから。
Thì tại vì phòng con hơi lạnh ạ.
b. でも、私の部屋、寒いはずよ。
Nhưng mà, phòng của con chắc chắn lạnh đấy ạ.
Cấu trúc「XたところでY」biểu thị ý nghĩa「もしXてもY (kết quả không tốt) になる」. Nó được dùng khi muốn nói「Xする必要はない」.
① いくら状況を説明したところで、警察は信じないだろう。
Dù anh có giải thích với cảnh sát bao nhiêu đi nữa thị họ cũng sẽ không tin đâu.
② きれいに片づけたところで、子どもがすぐ散らかすんだから意味がないよ。
Dù có dọn sách sẽ thì bọn trẻ cũng sẽ xả bừa ra ngay nên không có ý nghĩa đâu.
a or b
大きい家を建てたところで、最後は夫婦2人になって、広すぎて維持が大変なだけだよ。
a. この人は家を建てることに賛成であるが、大きい家を建てることには反対である。
b. この人は大きい家を建てることだけでなく、家を建てることに反対である。
a
大きい家を建てたところで、最後は夫婦2人になって、広すぎて維持が大変なだけだよ。
Dù có xây căn nhà lớn, cuối cùng lại chỉ có 2 vợ chồng, vì nó quá rộng nên rất vất vả để duy trì đấy.
a. この人は家を建てることに賛成であるが、大きい家を建てることには反対である。
Người này đồng ý xây nhà nhưng lại phản đối xây căn nhà lớn.
b. この人は大きい家を建てることだけでなく、家を建てることに反対である。
Người này không chỉ phản đối xây nhà lớn mà còn phản đối việc xây nhà.
N N + trợ từ cách | + だって |
Cấu trúc「XだってY」được dùng khi muốn biểu đạt điều trái với dự đoán「XであればYではないだろう」.
① 日本語は漢字が難しいかもしれないけど、韓国語だって発音が難しい。
Có thể chữ hán trong tiếng Nhật khó, nhưng kể cả tiếng Hàn phát âm cũng khó.
Ngoài ra, cách nói này còn được sử dụng để liệt kê nhiều nội dung như ở ví dụ ②.
② 鈴木さんはスポーツ得意だから、サッカーだって野球だって何でもできない。
Anh Suzuki rất giỏi thể thao nên cả bóng đá, cả bóng chày, thứ gì anh ấy cũng đều chơi được.
Và như ở ví dụ 「XだってY」không phải lúc nào cũng là để biểu đạt điều trái với dự đoán mà nó còn được dùng trong trường hợp nhấn mạnh nội dung tương ứng của X ở Y.
③ 父は毎朝早く仕事に出かけます。今日だって朝6時に家を出ました。
Bố tôi mỗi sáng đề đi làm sớm. Ngay như hôm nay ông đã ra khỏi nhà lúc 6 giờ.
練習1
例:年末は 日曜日 仕事 出掛けなければならない
→ 年末は、日曜日だって仕事に出掛けなければならない。
1)大人 ときどき 仕事 休みたい なる →
2)日本 コンビニ ケータイ 料金だけでなく 税金 払う できる →
3)太郎君 スポーツ 得意 勉強 頑張っている →
例:年末は 日曜日 仕事 出掛けなければならない
→ 年末は、日曜日だって仕事に出掛けなければならない。
1)大人 ときどき 仕事 休みたい なる
→ 大人だってときどき仕事を休みたくなる。
2)日本 コンビニ ケータイ 料金だけでなく 税金 払う できる
→ 日本ではコンビニで携帯料金だけでなく税金だって払うことができる。
3)太郎君 スポーツ 得意 勉強 頑張っている
→ 太郎君はスポーツだって得意だし、勉強だって頑張っている。
例:年末は 日曜日 仕事 出掛けなければならない
→ 年末は、日曜日だって仕事に出掛けなければならない。
Cuối năm, ngay cả ngày chủ nhật cũng phải đi làm việc.
1)大人 ときどき 仕事 休みたい なる
→ 大人だってときどき仕事を休みたくなる。
Kể cả người lớn, thỉnh thoảng cũng muốn nghỉ việc.
2)日本 コンビニ ケータイ 料金だけでなく 税金 払う できる
→ 日本ではコンビニで携帯料金だけでなく税金だって払うことができる。
Ở Nhật Bản, không chỉ tiền điện thoại mà ngay cả tiền thuế cũng có thể trả ở cửa hàng tiện lợi.
3)太郎君 スポーツ 得意 勉強 頑張っている
→ 太郎君はスポーツだって得意だし、勉強だって頑張っている。
Bé Taro giỏi thể thao, kể cả việc học cũng rất cố gắng.
練習2
例:田中さん:鈴木さん、その眼鏡、かっこいいね。
鈴木さん:田中さんだって、そのネクタイ、おしゃれじゃないですか。
1)携帯電話で、___だって調べることができるんですよ。
2)ニューヨークやロンドンみたいに、東京にだって、___。
例:田中さん:、鈴木さん、その眼鏡、かっこいいね。
鈴木さん:田中さんだって、そのネクタイ、おしゃれじゃないですか。
1)携帯電話で、電車の乗り換えだって調べることができるんですよ。
2)ニューヨークやロンドンみたいに、東京にだって、質の高いバレエの公演がある。
例:田中さん:、鈴木さん、その眼鏡、かっこいいね。
Tanaka: Suzuki, cái kính đó hợp thời trang nhỉ.
鈴木さん:田中さんだって、そのネクタイ、おしゃれじゃないですか。
Suzuki: Anh Tanaka thấy cái cà vạt đó sành điệu đúng không?
1)携帯電話で、電車の乗り換えだって調べることができるんですよ。
Ngay cả việc đổi tàu cũng có thể tìm hiểu bằng điện thoại đấy.
2)ニューヨークやロンドンみたいに、東京にだって、質の高いバレエの公演がある。
Ngay cả Tokyo cũng có những buổi biểu diễn Ba lê chất lượng cao như New York hay London.
N N + trợ từ cách (に・で) V thể て thể thông thường + から | + こそ |
「XこそY」là cách nói nhấn mạnh rằng「ほかのものではなくXがYだ」.
① どうぞよろしくお願いいたします。
・・・こちらこそどうぞよろしく。
Rất hân hạnh được gặp anh.
Chính tôi mới là người hân hạnh được gặp anh.
② ずいぶん長いことお祈りしていたね、
・・・今年こそ、いい人に出会えますようにってお願いしてたの。
Chị đã cầu nguyện trong một thời gian dài rồi đấy nhỉ?
Tôi đã cầu nguyện để ngay trong năm nay tôi gặp được người tốt.
Ở vế X, ngoài danh từ chỉ người, vật thì còn có nhiều biểu hiện khác như "danh từ + trợ từ cách",「~て」biểu thị trạng thái, hay「~から」biểu thị lý do,v.v..
③ この本は子供向けだが、逆に、大人にこそ読んでもらいたい。
Cuốn sách này là dành cho trẻ em, nhưng ngược lại tôi thực sự muốn người lớn đọc nó.
④ どんな言語もコミュニケーションに使えてこそ意味があるのであって、試験に合格しても実際に使えなければ意味がありません。
Ngôn ngữ nào cũng vậy, nó chỉ thực sự có ý nghĩa khi có thể dùng để giao tiếp. Dù bạn có thi đỗ kỳ thi mà không dùng được trong thực tế thì cũng không có ý nghĩa.
⑤ あの人が嫌いなのではない。好きだからこそ冷たい態度をとってしまうのだ。
Chẳng phải tôi ghét anh ấy. Chẳng qua là chính vì tôi thích anh ấy nên tôi mới tỏ ra lạnh lùng thế.
練習1
例:この歌 今 泣いている あなた 聞く ほしい
→ この歌は今泣いているあなたにこそ聞いてほしいのです。
1)この人 ノーベル賞 もらう ふさわしい 人 →
2)技術において 世界ー ならないと 日本 将来 暗い →
3)あなたのこと 愛しているから うるさい 言う →
例:この歌 今 泣いている あなた 聞く ほしい
→ この歌は今泣いているあなたにこそ聞いてほしいのです。
1)この人 ノーベル賞 もらう ふさわしい 人
→ この人こそノーベル賞をもらうのにふさわしい人だ。
2)技術において 世界ー ならないと 日本 将来 暗い
→ 技術においてこそ世界ーにならないと、日本の将来は暗い。
3)あなたのこと 愛しているから うるさい 言う
→ あなたのことを愛しているからこそうるさく言うんです。
例:この歌 今 泣いている あなた 聞く ほしい
→ この歌は今泣いているあなたにこそ聞いてほしいのです。
Tôi muốn chính bạn, người đang khóc nghe bài hát này.
1)この人 ノーベル賞 もらう ふさわしい 人
→ この人こそノーベル賞をもらうのにふさわしい人だ。
Chính người này mới là người xứng đáng nhận giải Nobel.
2)技術において 世界ー ならないと 日本 将来 暗い
→ 技術においてこそ世界ーにならないと、日本の将来は暗い。
Nếu khoa học kỹ thuật không đứng số 1 thế giới, thì tương lai của Nhật Bản sẽ tăm tối.
3)あなたのこと 愛しているから うるさい 言う
→ あなたのことを愛しているからこそうるさく言うんです。
Chính vì yêu em nên anh mới nói nhiều như vậy.