「~のもとで」biểu thị nghĩa「目上の人のいる場所で」, sử dụng khi biểu đạt việc được người trên dạy dỗ cho, giáo dục cho.
① 新しい監督の下でチーム全員優勝を目指して頑張っている。
Dưới sự dẫn dắt của tân huấn luyện viên, toàn đội đang nỗ lực hướng đến chức vô địch.
② 4歳のときに親を亡くし、田舎の祖父母の下で育てられた。
Tôi mất bố mẹ năm lên 4 và đã được ông bà dưới quê nuôi nấng.
a or b
クリスさんは山口先生のもとで研究をすることになった。
a. クリスさんは山口先生と研究することになった。
b. クリスさんは山口先生の指導を受けることになった。
b
クリスさんは山口先生のもとで研究をすることになった。
Chris nghiên cứu dưới sự chỉ đạo của giáo viên Yamaguchi.
a. クリスさんは山口先生と研究することになった。
Chris sẽ nghiên cứu với giáo viên Yamaguchi.
b. クリスさんは山口先生の指導を受けることになった。
Chris nhận sự chỉ đạo của giáo viên Yamaguchi.
「そう」chỉ điều nói đến ở phía sau. Chẳng hạn,「そう」ở trong câu này chỉ「尺八が本来『いやし』の音楽であること」.
① この地域では、昔からそうであったように、共同で田植えをする。
Ở khu vực này lúa được cùng trồng tập thể như vốn có từ hồi xưa.
② 誰でもそうだが、子どもを持って初めて親のありがたみを知る。
Ai cũng vậy, khi có con rồi mới biết được hết công ơn của cha mẹ.
a or b
父がそうであったように、日本の男性は女性を褒めるのが下手である。
a. 父は他の日本人男性同様、女性を褒めるの下手だった。
b. 日本の男性は父同様、女性を褒めるのが下手だ。
b
父がそうであったように、日本の男性は女性を褒めるのが下手である。
Bố tôi kiểu như vậy, là đàn ông Nhật Bản kém trong việc khen ngợi phái đẹp.
a. 父は他の日本人男性同様、女性を褒めるの下手だった。
Bố tôi giống với người đàn ông Nhật Bản khác, kém trong việc khen ngợi phái đẹp.
b. 日本の男性は父同様、女性を褒めるのが下手だ。
Đàn ông Nhật Bản giống như bố tôi, kém trong việc khen ngợi phái đẹp.
「・・・ぞ」là trợ từ cuối câu dùng để thông báo một cách rõ ràng điều mà người nghe không biết. Trợ từ này được nam giới sử dụng trong hội thoại, nữ giới không sử dụng.
① 気をつけろ。この辺りは毒ヘビがいるぞ。
Hãy cẩn thận! Khu vực này có rắn độc đấy!
② おーい。ここにあったぞ。
Ê! Có ở đây này!
a or b
(a. 父親 b. 母親):この本、おもしろいぞ。読んでみろ。
a
(a. 父親 b. 母親):この本、おもしろいぞ。読んでみろ。
Người bố: Cuốn sách này, thú vị lắm đó. Thử đọc đi.
「~と同時に」biểu đạt sự hình thành đồng thời của 2 sự việc mà bình thường khó hình thành cùng lúc cả 2.
① 酒は薬になると同時に毒にもなる。
Rượu là thuốc, đồng thời là chất độc.
② 遅く帰って来た娘の顔を見て、ホッとすると同時に腹が立った。
Nhìn thấy mặt đứa con gái trở về nhà lúc muộn, tôi vừa thở phào vừa tức giận.
a or b
彼は作曲家であると同時に演奏家でもある。
a. 彼は作曲もするし、演奏もする。
b. 彼は演奏しながら、作曲する。
a
彼は作曲家であると同時に演奏家でもある。
Anh ấy là nhà soạn nhạc, đồng thời là nhà nghệ sĩ biểu diễn.
a. 彼は作曲もするし、演奏もする。
Anh ấy cũng làm công việc soạn nhạc, cũng đi biểu diễn.
b. 彼は演奏しながら、作曲する。
Anh ấy vừa biểu diễn vừa soạn nhạc.
V thể nguyên dạng + しかない
「~しかない」biểu thị nét nghĩa rằng "không có lựa chọn nào khác ngoài「~」".
① 誰も手伝ってくれないなら、私がやるしかない。
Nếu không có ai hỗ trợ thì tôi đành phải làm một mình thôi.
② 私にはとても無理な仕事だったので、断るしかなかった。
Đối với tôi đấy là công việc rất khó nên tôi không còn cách nào khác đành phải từ chối.
③ 国立大学と私立大学に合格したとき、私は経済的な理由で学費の安い国立大学に進学するしかなかった。
Khi thi đỗ vào cả trường quốc lập và trường dân lập, vì lý do kinh tế tôi đành phải chọn học ở trường quốc lập có mức học phí thấp.
練習1
例:薬 治らない 手術する
→ 薬で治らないなら、手術するしかない。
→ 薬で治らなかったので、手術するしかなかった。
1)スーパー レストラン 閉まっている コンビニ 買う →
2)誰 行かない 私 行く →
3)修理ができない 新しい パソコン 買う →
例:薬 治らない 手術する
→ 薬で治らないなら、手術するしかない。
→ 薬で治らなかったので、手術するしかなかった。
1)スーパー レストラン 閉まっている コンビニ 買う
→ スーパーもレストランも閉まっているなら、コンビニで買うしかない。
2)誰 行かない 私 行く
→ 誰も行かないなら、私が行くしかない。
3)修理ができない 新しい パソコン 買う
→ 修理ができなかったので、新しいパソコンを買うしかなかった。
例:薬 治らない 手術する
→ 薬で治らないなら、手術するしかない。
Vì không thể điều trị bằng thuốc, nên đành phải phẩu thuật.
→ 薬で治らなかったので、手術するしかなかった。
Vì đã không thể điều trị bằng thuốc nên đã đành phải phẩu thuật.
1)スーパー レストラン 閉まっている コンビニ 買う
→ スーパーもレストランも閉まっているなら、コンビニで買うしかない。
Cả siêu thị lẫn nhà hàng đều đóng cửa nên đành phải mua ở quầy tiện lợi.
2)誰 行かない 私 行く
→ 誰も行かないなら、私が行くしかない。
Vì không ai đi cả nên tôi đành phải đi.
3)修理ができない 新しい パソコン 買う
→ 修理ができなかったので、新しいパソコンを買うしかなかった。
Vì đã không thể sửa chữa nên tôi đã đành phải mua cái máy tính xách tay mới.
練習2
例:電車もバスも止まってしまったので、歩いて帰るしかない。
1)漢字が書けないなら、___。
2)___ので、友達に頼むしかなかった。
3)失業中なので、___。
例:電車もバスも止まってしまったので、歩いて帰るしかない。
1)漢字が書けないなら、ひらがなで書くしかない。
2)自分で行けなかったので、友達に頼むしかなかった。
3)失業中なので、妻の代わりに家事をするしかない。
例:電車もバスも止まってしまったので、歩いて帰るしかない。
Cả tàu điện lẫn xe buýt đều không hoạt động, nên đành phải đi bộ về nhà.
1)漢字が書けないなら、ひらがなで書くしかない。
Vì không thể viết Hán tự nên đành phải viết bằng Hiragana.
2)自分で行けなかったので、友達に頼むしかなかった。
Vì đã không thể đi một mình, nên tôi đành phải nhờ người bạn.
3)失業中なので、妻の代わりに家事をするしかない。
Vì đang thất nghiệp nên tôi đành phải làm việc nhà thay vợ.
N の V thể た | + 末[に] |
「~の末」biểu thị ý nghĩa "trải qua quá trình khó khăn, cuối cùng thì". Nó còn có hình thức khác là「~の末に」.
① 苦労の末、画家はやっと作品を完成させることができた。
Sau nhiều vất vả cuối cùng ông họa sẽ đã có thể hoàn thành được tác phẩm.
② その選手は、数週間悩んだ末、引退する決心をした。
Sau vài tuần suy nghĩ nhiều, cầu thỉ đó đã đưa ra quyết định giải nghệ.
③ いろいろな仕事を渡り歩いた末に、結局最初の仕事に落ち着いた。
Sau khi kinh qua nhiều công việc khác nhau, cuối cùng tôi đã trở lại ổn định với công việc đầu tiên.
練習1
例:5年間 受験勉強 ようやく 国家試験 合格
→ 5年間の受験勉強の末、ようやく国家試験に合格できた。
1)失敗 重ねる とうとう 新しい薬 開発 成功 →
2)いろいろ 考え やっと 結論 出す →
例:5年間 受験勉強 ようやく 国家試験 合格
→ 5年間の受験勉強の末、ようやく国家試験に合格できた。
1)失敗 重ねる とうとう 新しい薬 開発 成功
→ 失敗を重ねた末、とうとう新しい薬の開発に成功した。
2)いろいろ 考え やっと 結論 出す
→ いろいろ考えた末、やっと結論を出した。
例:5年間 受験勉強 ようやく 国家試験 合格
→ 5年間の受験勉強の末、ようやく国家試験に合格できた。
Sau 5 năm học tập luyện thi, cuối cùng tôi đã đậu kỳ thi quốc gia.
1)失敗 重ねる とうとう 新しい薬 開発 成功
→ 失敗を重ねた末、とうとう新しい薬の開発に成功した。
Trải qua nhiều lần thất bại, cuối cũng đã thành công phát minh ra loại thuốc mới.
2)いろいろ 考え やっと 結論 出す
→ いろいろ考えた末、やっと結論を出した。
Sau khi suy nghĩ nhiều điều, cuối cũng đã đưa ra kết luận.
練習2
例:長時間にわたる議論の末、全員の意見が一致した。
1)延長戦の末、___。
2)百年にわたる戦争の末、___。
例:長時間にわたる議論の末、全員の意見が一致した。
1)延長戦の末、3対2で勝った。
2)百年にわたる戦争の末、ようやく平和条約が結ばれた。
例:長時間にわたる議論の末、全員の意見が一致した。
Sau khi thảo luận qua thời gian dài, cuối cùng đã thống nhất ý kiến của toàn thành viên.
1)延長戦の末、3対2で勝った。
Sau khi thi đấu bù giờ, kết quả đã thắng với tỷ số 3-2.
2)百年にわたる戦争の末、ようやく平和条約が結ばれた。
Kết quả đấu tranh trải qua 100 năm, cuối cùng đã ký hiệp ước hòa bình.
練習3
長い間頑張ったあと、いい結果に終わったことと、悪い結果に終わったことを話してください。
例:会社との長期間の交渉の末、ボーナスは昨年の20%アップに決まりました。その週末、愛犬チロが長い病気の末、とうとう死んでしまいました。喜んでいいのか、悲しんでいいのか、分からないような1週間でした。
長い間頑張ったあと、いい結果に終わったことと、悪い結果に終わったことを話してください。
例:会社との長期間の交渉の末、ボーナスは昨年の20%アップに決まりました。その週末、愛犬チロが長い病気の末、とうとう死んでしまいました。喜んでいいのか、悲しんでいいのか、分からないような1週間でした。
(省略)
長い間頑張ったあと、いい結果に終わったことと、悪い結果に終わったことを話してください。
Hãy kể về việc sau khi cố gắng một thời gian dài, thì kết thúc với kết quả tốt, hoặc kết thúc với kết quả tồi tệ.
例:会社との長期間の交渉の末、ボーナスは昨年の20%アップに決まりました。その週末、愛犬チロが長い病気の末、とうとう死んでしまいました。喜んでいいのか、悲しんでいいのか、分からないような1週間でした。
(省略)
Sau việc thương thảo thời gian dài với công ty, đã đi đến quyết định tăng tiền thưởng lên 20% so với năm ngoái. Cuối tuần đó, con chó cưng Chiro sau một thời gian bị bệnh, cuối cùng đã mất đi. Là một tuần lễ chả biết nên vui hay nên buồn.
V thể て N | + 以来 |
「~て以来」biểu thị ý nghĩa「~してからずっと」. Cách nói này được sử dụng trong trường hợp nói về một sự việc mà ở chừng mực nào đó kéo dài từ thời điểm trong quá khứ đến hiện tại, chứ không phải sự việc ở quá khứ gần đây.
① スキーで骨折して以来、寒くなると足が痛むようになった。
Từ sau khi bị gãy xương do trượt tuyết, cứ trời trở lạnh là chân tôi bị đau.
② 結婚して以来ずっと、横浜に住んでいる。
Từ sau khi kết hôn chúng tôi sống suốt ở Yokohama.
③ 帰国して以来、一度も日本食を食べていない。
Từ sau khi về nước tôi không ăn một bữa ăn Nhật nào.
Ngoài thể て của động từ cách nói này còn được dùng với danh từ chỉ thời gian.
④ 去年の夏以来、父とは一度もあっていない。
Từ sau mùa hè năm ngoái tôi không gặp bố lần nào.
⑤ 大学卒業以来、ずっと司法試験合格を目指して勉強を続けてきた。
Từ sau khi tốt nghiệp đại học năm ngoái tôi đã tiếp tục học để thi đỗ kỳ thi thư pháp quốc gia.
練習1
例:退院 たばこ やめている らしい
→ 退院して以来、たばこをやめているらしい。
1)来日 一度も 帰国 →
2)父 退職 地域 子ども 世話 →
例:退院 たばこ やめている らしい
→ 退院して以来、たばこをやめているらしい。
1)来日 一度も 帰国
→ 来日して以来、一度も帰国していない。
2)父 退職 地域 子ども 世話
→ 父は退職して以来、地域の子どもの世話をしている。
例:退院 たばこ やめている らしい
→ 退院して以来、たばこをやめているらしい。
Nghe nói từ sau khi xuất viện, đã bỏ thuốc lá.
1)来日 一度も 帰国
→ 来日して以来、一度も帰国していない。
Từ sau khi đến Nhật, vẫn chưa về nước một lần nào.
2)父 退職 地域 子ども 世話
→ 父は退職して以来、地域の子どもの世話をしている。
Bố tôi từ sau khi về hưu, bố làm công việc chăm sóc cho trẻ em địa phương.
練習2
例:高校を卒業して以来、母校を訪ねていない。
1)___を買って以来、___。
2)祖父母に会うのは、___以来だ。
例:高校を卒業して以来、母校を訪ねていない。
1)ゲーム機を買って以来、睡眠時間が半分になってしまった。
2)祖父母に会うのは、兄の結婚式で会って以来だ。
例:高校を卒業して以来、母校を訪ねていない。
Từ sau khi tốt nghiệp cấp 3, tôi vẫn chưa về thăm trường cũ.
1)ゲーム機を買って以来、睡眠時間が半分になってしまった。
Kể từ khi mua máy chơi game, tôi đã cắt đi một nữa thời gian ngủ.
2)祖父母に会うのは、兄の結婚式で会って以来だ。
Lần gặp ông bà là kể từ khi gặp ở lễ kết hôn của anh trai.
練習3
ある時から一度もしていないことを話してください。
例:戦争が終わって以来、祖父は戦争中に体験したことを一言も話しませんでした。
思い出すのも辛い経験をしたからでしょう。
ある時から一度もしていないことを話してください。
例:戦争が終わって以来、祖父は戦争中に体験したことを一言も話しませんでした。
思い出すのも辛い経験をしたからでしょう。
(省略)
ある時から一度もしていないことを話してください。
Hãy nói về điều mà từ lúc nọ trở đi chưa thực hiện lại lần nào.
例:戦争が終わって以来、祖父は戦争中に体験したことを一言も話しませんでした。
思い出すのも辛い経験をしたからでしょう。
(省略)
Kể từ khi kết thúc chiến tranh, ông tôi không hề nói một lời nào về trải nghiệm trong cuộc chiến.
Có lẽ bởi vì đã trải qua những chuyện mà có nhớ lại thôi cũng đủ đau lòng.
V い A | thể thông thường | + くらいだ。 くらい、・・・ |
な A | thể thông thường ー |
「くらい」là cách nói đưa ra thí dụ ở trường hợp tối đa nhất để biểu đạt mức độ của sự việc đã trình bày phía trước. Ở ví dụ ③ dưới đây,「くらい」đưa ra thí dụ về điều được đề cập ở phía sau. Nó có thể được thay tế bằng cách nói「ほどだ」.
① 空港までは遠いので、朝7時に家を出ても遅いくらいだ。
Vì quảng đường đến sân bay rất xa nên dù có ra khỏi nhà lúc 7 giờ sáng thì cũng sẽ bị muộn.
② このかばんはとてもよくできていて、偽物とは思えないくらいだ。
Chiếc cặp này được làm rất tốt đến nỗi không thể nghĩ nó là đồ giả.
③ この本は中学生でも読めるくらい簡単な英語で書かれている。
Cuốn sách này được viết bằng thứ tiếng Anh rất đơn giản đến nỗi học sinh trung học cơ sở cũng có thể đọc được.
④ 北国の建物は冷房より暖房が行き届いているので、冬のほうが快適なくらいだ。
Vì nhà cửa ở vùng phía bắc được trang bị đầy đủ máy sưởi hơn là máy lạnh nên mùa đông ở xứ đó lại dễ chịu hơn.
練習1
例:暗い 誰 いる 分からない
→ 暗くて、誰がいるのか分からないくらいだ/くらいだった。
→ 誰がいるのか分からないくらい暗い/暗かった。
1)この商品 人気 ある 3か月 待たない 買えない →
2)歩く 早い 思う 道路 渋滞 →
例:暗い 誰 いる 分からない
→ 暗くて、誰がいるのか分からないくらいだ/くらいだった。
→ 誰がいるのか分からないくらい暗い/暗かった。
1)この商品 人気 ある 3か月 待たない 買えない
→ この商品は人気があって、3か月待たないと買えないくらいだ。
→ この商品は、3か月待たないと買えないくらい人気がある。
2)歩く 早い 思う 道路 渋滞
→ 歩くほうが早いと思うくらい道路が渋滞している。
→ 道路が渋滞していて、歩くほうが早いと思うくらいだ。
例:暗い 誰 いる 分からない
→ 暗くて、誰がいるのか分からないくらいだ/くらいだった。
Tối tăm, đến mức mà không biết có ai không nữa.
→ 誰がいるのか分からないくらい暗い/暗かった。
Tối tăm đến mức không biết có ai không nữa.
1)この商品 人気 ある 3か月 待たない 買えない
→ この商品は人気があって、3か月待たないと買えないくらいだ。
Sản phẩm này được yêu thích, đến mức không đợi tầm 3 tháng thì không thể mua được.
→ この商品は、3か月待たないと買えないくらい人気がある。
Sản phẩm này, được yêu thích đến mức không đợi tầm 3 tháng thì không thể mua được.
2)歩く 早い 思う 道路 渋滞
→ 歩くほうが早いと思うくらい道路が渋滞している。
Kẹt đường đến mức đi bộ còn nhanh hơn.
→ 道路が渋滞していて、歩くほうが早いと思うくらいだ。
Kẹt đường, đến mức đi bộ còn nhanh hơn.
練習2
例:祖父は病気が重くて、一時は一人で歩けないくらいだった。
1)私の家から駅まではとても速くて、___くらいだ。
2)彼が今どこにいるかなんて、___くらいだ。
例:祖父は病気が重くて、一時は一人で歩けないくらいだった。
1)私の家から駅まではとても速くて、自転車でも大変なくらいだ。
2)彼が今どこにいるかなんて、私のほうが知りたいくらいだ。
例:祖父は病気が重くて、一時は一人で歩けないくらいだった。
Ông tôi bệnh nặng, tạm thời không thể đi một mình.
1)私の家から駅まではとても遠くて、自転車でも大変なくらいだ。
Từ nhà tôi đến nhà ga rất xa, đến mức đi xe đạp cũng vất vả.
2)彼が今どこにいるかなんて、私のほうが知りたいくらいだ。
Tôi rất muốn biết hiện giờ anh ấy đang ở đâu.
練習3
事情を説明してください。
例:どうして電話をしてくれなかったんですか。
→ すみません。電話できないくらい忙しかったんです。
1)どうして授業に遅刻したんですか。 →
2)どうしてその服を捨てるんですか。 →
事情を説明してください。
例:どうして電話をしてくれなかったんですか。
→ すみません。電話できないくらい忙しかったんです。
1)どうして授業に遅刻したんですか。
→ すみません。乗れないくらい電車が込んでいたんです。
2)どうしてその服を捨てるんですか。
→ 直せないくらい大きく破れちゃったんです。
事情を説明してください。
Hãy giải thích sự tình.
例:どうして電話をしてくれなかったんですか。
Vì sao lại không gọi điện thoại cho tôi?
→ すみません。電話できないくらい忙しかったんです。
Xin lỗi. Tôi đã bận đến mức không thể gọi điện.
1)どうして授業に遅刻したんですか。
Vì sao bạn đã trể giờ học vậy?
→ すみません。乗れないくらい電車が込んでいたんです。
Xin lỗi. Xe điện đông đến mức tôi không thể lên được.
2)どうしてその服を捨てるんですか。
Vì sao bạn lại vứt áo quần đó vậy?
→ 直せないくらい大きく破れちゃったんです。
Vì nó đã bị thủng một lỗ lớn đến mức không thể vá được.
「~をこめて」biểu thị ý nghĩa「~の気持ちを持って」.
① これは子供のために母親が愛をこめて作った詩です。
Đây là những bài thơ được các bà mẹ làm cho con với cả tình yêu thương.
② 今日はお客さんのために心をこめて歌います。
Hôm nay tôi sẽ hát cho quý vị nghe với cả tấm lòng.
a or b
この歌は戦争への怒りをこめて作られた。
a. この歌には戦争に対する怒りが表現されている。
b. この歌を聞くと戦争に対する怒りが湧き起こってくる。
a
この歌は戦争への怒りをこめて作られた。
Bài hát này được sáng tác với sự phẫn nộ đối với chiến tranh.
a. この歌には戦争に対する怒りが表現されている。
Ở bài hát này biểu thị sự phẫn nộ đối với chiến tranh.
b. この歌を聞くと戦争に対する怒りが湧き起こってくる。
Khi nghe bài hát này thì sục sôi sự phẫn nộ đối với chiến tranh.
「ば~だけ」biểu đạt rằng một kết quả được sinh ra tỷ lệ thuận với mức độ đã thực hiện cái gì đó.
① 頭は使えば使っただけ柔らかくなる。
Đầu óc của mỗi người càng dùng nhiều đến càng linh hoạt ra.
② 苦労は大きければ大きいだけ財産になる。
Sự gian khổ càng lớn thì tài sản có được càng nhiều.
a or b
どんなスポーツも練習すれば練習しただけ上手になる。
a. どんなスポーツも練習すれば練習するほど上手になる。
b. どんなスポーツもただ練習しただけでは上手にならない。
a
どんなスポーツも練習すれば練習しただけ上手になる。
Môn thể thao nào cũng vậy, càng luyện tập thì sẽ càng giỏi.
a. どんなスポーツも練習すれば練習するほど上手になる。
Môn thể thao nào cũng vậy, càng luyện tập thì sẽ càng giỏi.
b. どんなスポーツもただ練習しただけでは上手にならない。
Môn thể thao nào cũng vậy, chỉ luyện tập thôi thì không giỏi được.
V thể た + とたん[に]
「~たとたん(に)」biểu thị ý nghĩa「~するとすぐに・~したあとすぐに」, và nó biểu đạt rằng do một sự việc là nguyên nhân mà một sự việc không ngờ tới xảy ra.
① 箱のふたを開けたとたん、中から子猫が飛び出した。
Ngay khi vừa mở nắp chiếc hộp thì chú mèo con từ ở trong nhảy ra.
② お金の話を持ち出したとたんに、相手が怒り出した。
Ngay khi vừa bàn đến vấn đề tiền nong thì đối phương nổi giận.
③ テレビのCMでこの曲が使われたとたん、CDの売り上げが急激に伸びた。
Ngay khi ca khúc này được sử dụng trong chương trình quảng cáo trên ti vi thì doanh thu CD tăng vọt.
練習1
例:歌手 ステージ 登場 大きな 拍手 起こる
→ 歌手がステージに登場したとたん、大きな拍手が起こった。
1)電車 乗った 娘 うち 帰りたい 泣きだす →
2)終了のベル 鳴った 学生たち 教室 飛び出す →
例:歌手 ステージ 登場 大きな 拍手 起こる
→ 歌手がステージに登場したとたん、大きな拍手が起こった。
1)電車 乗った 娘 うち 帰りたい 泣きだす
→ 電車に乗ったとたん、娘がうちに帰りたいと泣き出した。
2)終了のベル 鳴った 学生たち 教室 飛び出す
→ 終了のベルが鳴ったとたん、学生たちは教室を飛び出した。
例:歌手 ステージ 登場 大きな 拍手 起こる
→ 歌手がステージに登場したとたん、大きな拍手が起こった。
Ngay khi ca sĩ vừa lên sân khấu, thì có một tràng pháo tay rất lớn.
1)電車 乗った 娘 うち 帰りたい 泣きだす
→ 電車に乗ったとたん、娘がうちに帰りたいと泣き出した。
Ngay khi vừa lên xe điện, đứa con gái đã khóc đòi về nhà.
2)終了のベル 鳴った 学生たち 教室 飛び出す
→ 終了のベルが鳴ったとたん、学生たちは教室を飛び出した。
Ngay khi tiếng chuông kết thúc vang lên, những học sinh đã đi ra khỏi lớp học.
練習2
例:彼の顔を見たとたんに、約束を思い出した。
1)小説を読み始めたとたん、___。
2)それまで静かだったのに、___とたん、学生たちは騒ぎ始めた。
3)彼女はやせていたのに、___とたん、太り始めた。
例:彼の顔を見たとたんに、約束を思い出した。
1)小説を読み始めたとたん、前に読んだことがある作品だと気づいた。
2)それまで静かだったのに、先生が教室を出たとたん、学生たちは騒ぎ始めた。
3)彼女はやせていたのに、一人暮らしを始めたとたん、太り始めた。
例:彼の顔を見たとたんに、約束を思い出した。
Ngay khi nhìn mặt của anh ấy, tôi mới nhớ ra cuộc hẹn.
1)小説を読み始めたとたん、前に読んだことがある作品だと気づいた。
Ngay khi vừa bắt đầu đọc tiểu thuyết, tôi mới nhận ra là tác phẩm mà tôi đã từng đọc rồi.
2)それまで静かだったのに、先生が教室を出たとたん、学生たちは騒ぎ始めた。
Mặc dù trước đó thì đã yên tĩnh, ngay khi giáo viên đi ra khỏi lớp học, thì những học sinh đã bắt đầu làm ồn.
3)彼女はやせていたのに、一人暮らしを始めたとたん、太り始めた。
Mặc dù cô ấy ốm, nhưng ngay từ khi bắt đầu sống một mình, thì đã mập lên.
Thể thông thường + からといって
Sử dụng「~からといって」khi muốn nói về một kết quả phát sinh khác với điều được dự đoán là sẽ đương nhiên xảy ra khi nhìn từ một dữ kiện nào đó. Ở vế sau là hình thức phủ định.
① 新聞に書いてあるからといって、必ずしも正しいわけではない。
Không phải cứ được viết trên báo thì lúc nào cũng đúng.
② 便利だからといって、コンビニの弁当ばかり食べていては体に良くないと思う。
Tôi cho rằng sẽ là không tốt cho sức khỏe khi vì tiện mà cứ ăn suốt cơm hộp bán ở cửa hàng tiện lợi.
③ 民主主義だからといって、何でも数で決めていいわけではない。
Không phải cứ nói là chủ nghĩa dân chủ thì cái gì cũng quyết được bằng con số.
練習1
例:銀行 1億円 ある 働かなくてもいい わけではない
→ 銀行に1億円あるからといって、働かなくてもいいわけではない。
1)予防注射 受けた それで 安心 する いけない →
2)運動神経がいい 一流 スポーツ選手 なれる わけではない →
例:銀行 1億円 ある 働かなくてもいい わけではない
→ 銀行に1億円あるからといって、働かなくてもいいわけではない。
1)予防注射 受けた それで 安心 する いけない
→ 予防注射を受けたからといって、それで安心してはいけない。
2)運動神経がいい 一流 スポーツ選手 なれる わけではない
→ 運動神経がいいからといって、一流のスポーツ選手になれるわけではない。
例:銀行 1億円 ある 働かなくてもいい わけではない
→ 銀行に1億円あるからといって、働かなくてもいいわけではない。
Không phải cứ nói rằng ở ngân hàng có 100 triệu Yên thì không cần làm cũng được.
1)予防注射 受けた それで 安心 する いけない
→ 予防注射を受けたからといって、それで安心してはいけない。
Không phải chỉ vì tiêm phòng rồi mà cảm thấy như thế là an toàn.
2)運動神経がいい 一流 スポーツ選手 なれる わけではない
→ 運動神経がいいからといって、一流のスポーツ選手になれるわけではない。
Không phải thần kinh vận động tốt thì có thể trở thành vận động viên hàng đầu.